Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Tổng quan về SWT

4 Tổng quan về SWT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



- Hiệu năng cao, tốc độ thực thi nhanh do tận dụng được các thành phần

của hệ điều hành.

 Nhược điểm:

- API khơng rõ ràng, tài liệu ít và không được hệ thống.

- Các widget (là các control trên giao diện) mặc định không linh động,

khả năng tùy biến, kế thừa kém.

- Do sử dụng các thành phần hệ thống nên Java JVM không thể theo dõi

và dọn dẹp chúng ở một thời điểm phù hợp. Vì vậy, cần giải phóng

tường minh các loại tài nguyên như Color, Font, Image.

- Chỉ hỗ trợ những hệ điều hành nhất định. Tuy nhiên hiện tại SWT đã

hỗ trợ khá nhiều dòng hệ điều hành như Windows, macOS, một số

dòng Linux, ...



3.5



Tổng quan về NetBeans IDE 8.2



3.5.1 . Giới thiệu phần mềm NetBeans

Đây là ứng dụng tích hợp đầy đủ tính năng để tạo ra các sản phẩm liên quan

đến ứng dụng web. Nó là một cơng cụ hỗ trợ lập trình viết mã code miễn

phí được cho là tốt nhất hiện nay. Hơn nữa, các lập trình viên phát triển

Java chuyên sử dụng nó đồng thời nó có thể hỗ trợ bất kì ngơn ngữ lập trình

nào. Nó được ưa chuộng bởi hỗ trợ đa ngôn ngữ khác nhau, nhiều chức

năng tùy chỉnh, sửa đổi thuận tiện cho người dùng. Đây là sản phẩmcủa

công tySun Microsystemsđang phát triển mạnh và có gần 100 đối tác trên

tồn thế giới. Ngồi ra, Netbean được viết bằng ngơn ngữ Java và có thể

chạy êm trên hầu hết các hệ điều hành hiện nay như là: Windows, Linux,

OS

X...

NetBean IDE là môi trường phát triển rất cần thiết cho các nhà phát triển

phần mềm. Bởi lẽ nó là một mã nguồn mở cung cấp các tính năng cần thiết

nhất để tạo ra các ứng dụng web, thiết bị di động, desktop. Có thể khẳng

định đây là phần mềm hỗ trợ soạn thảo ngôn ngữ lập trình tốt bậc nhất hiện

nay.

Tính năng mới cập nhật của NetBean IDE 8.2. Các chuyên viên luôn

31



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



nghiên cứu không ngừng nâng cấp, cải tiến để mang tới cho người dùng

những điều mới mẻ. Và đây là công cụ dành cho dân IT, nó khơng

những hỗ trợ ECMAScript thử nghiệm 7 mà còn nâng cao

HTML5/JavaScript.

Đặc biệt, phần mềm này cải tiến các công cụ soạn thảo Java và Profiler

cũng như nâng cao ngơn ngữ lập trình C / C ++.

NetBeans IDE là một cơng cụ hỗ trợ lập trình viết mã code miễn phí được

cho là tốt nhất hiện nay, được sử dụng chủ yếu cho các lập trình viên phát

triển Java tuy nhiên phần mềm có dung lượng khá là nặng dành cho các

máy cấu hình có RAM, CPU tương đối cao để vận hành.

NetBeans IDE là môi trường phát triển tích hợp và cực kỳ cần thiết cho các

lập trình viên, cơng cụ này có thể hoạt động tốt với rất nhiều nền tảng hệ

điều hành khác nhau như Linux, Windows, MacOS, ... là một mã nguồn mở

cung cấp các tính năng cần thiết nhất nhăm tại ra các ứng dụng web, thiết bị

di động, desktop.

NetBeans IDE hỗ trợ rất nhiều những ngơn ngữ lập trình như Python,

Ruby, JavaScript, Groovy, C / C + +, và PHP.

Qua nhiều phiên bản cũ, nay cơng cụ lập trình Neatbeans IDE đã cập nhât

lên phiên bản 8.2 mới nhất có rất nhiều thay đổi và nâng cấp so với các

phiên bản cũ hơn có thể kể đến như:

-



Nâng cao ngơng ngữ lập trình C và C++.



-



Nâng cấp, cải tiến các công cụ soạn thảo Profiler và Java.



-



Hỗ trợ Docker, PHP 7.



-



Nâng cấp, cải tiến HTML5 và Javascript.



-



ECMAscript 6 và hỗ trợ thử nghiệm ECMAscript 7.



Để có thể cài đặt được NeatBeans IDE các bạn phải cài đặt và cấu hình sẵn

JDK trong máy thì mới cài đặt được. NeatBean IDE được chia thành nhiều

gói khác nhau để người dùng có thể tải về từng phần, tiết kiệm dung lượng,

tùy theo nhu cầu của mình.

Giống với Notepad++, NeatBean IDE có gợi ý cú pháp khá tốt, và còn

nhiều tính năng khá thú vị như tự đông căn chỉnh mã nguồn, Remote FTP,

32



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



SVN... Chính vì thế, nó được xem là môi trường phát triển không thể bỏ

qua cho các lập trình viên.

3.5.2 . Ưu điểm phần mềm NetBeans

NetBeans IDE sở hữu giao diện được trực quan cho phép bạn kéo và thả

các thành phần cần thiết vào một khung hình đồng thời có thể chỉnh sửa

văn bản trực tiếp tại chỗ. Nó cũng là phiên bản dành cho các ngơn ngữ lập

trình hiện đại như Python, Ruby, JavaScript, Groovy, C / C ++. Ngồi ra, nó

tạo liên kết với các bộ máy thông tin lớn như Amazon, Facebook, Google

và các trang web phổ biến hiện nay. Nhờ đó, mà các thao tác hay tác vụ

được nhẹ nhàng, đơn giản hơn. Thêm vào đó, phần mềm còn cung cấp

chức năng chỉnh sữa mã nguồn, hiển thị các đối tượng trong ngôn ngữ lập

trình dưới dạng một pop-up. Nó cũng hỗ trợ gỡ lỗi trên máy chủ thuộc hệ

thống mạng nội bộ và từ xa. NetBean IDE nay đã bổ sung các tính năng

mới như tìm kiếm nhanh hay tự động biên dịch, hỗ trợ cho web framework.

Từ khi ra đời cho đến bây giờ NetBean IDE đã thu hút sự quan tâm của

nhiều người và là phần mềm hỗ trợ lập trình, viết code được đánh giá là tốt

nhất hiện nay.

Nếu bạn là một lập trình viên thì sẽ rất cần nó để phát triển các ứng dụng

trên nền tảng Java hơn thế phù hợp trên các máy có cấu hình

có RAM, CPU tương đối cao.Với lập trình PHP thì bạn hãy tải gói HTML 5

& PHP để máy tính vẫn có thể chạy êm mượt và tốc độ cao hơn, nó có gợi

ý cú pháp khá tốt, và còn nhiều tính năng khá thú vị như tự động căn chỉnh

mã nguồn, là môi trường phát triển không thể bỏ qua cho các lập trình viên.

Để soạn thảo văn bản lập trình hiệu quả thì đây quả là sự lựa chọn thơng

minh, hồn hảo.

3.5.3 . Các tính năng của NetBeans



33



-



Hỗ trợ nhiều loại ngơn ngữ lập trình.



-



Chỉnh sửa mã nguồn thơng minh.



-



Giao diện trực quan, dễ thao tác, sử dụng.



-



Là một cơng cụ lập trình phần mềm máy tính hoặc phần mềm trên

các thiết bị di động.



-



Gỡ lỗi mạng nội bộ và từ xa.



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



-



Thử nghiệm tính năng xây dựng giao diện đồ họa.



-



Tính năng QuickSearch (Tìm kiếm nhanh), tự động biên dịch, hỗ trợ

các Framework cho website, trình ứng dụng máy chủ GlassFish và

cơ sở dữ liệu.



Chương 4: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ GIAO TÁC

4.1 Function

4.1.1. Function trong Oracle

Hàm là một chương trình con có giá trị trả về. Hàm và thủ tục giống nhau,

chỉ khác nhau ở chỗ hàm thì có mệnh đề Return.

Cú pháp:

CREATE OR REPLACE FUNCTION tên_hàm

[(argument1 [, argument2, ...])] RETURN datatype



34



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



IS

[khai báo biến]

BEGIN



[EXCEPTION < xử lý ngoại lệ>]

END; // kết thúc hàm



Chú ý khi tạo store procedure:

- Không được dùng varchar2(n) trong đối số truyền vào (argument), kiểu dữ

liệu trong đối số truyền vào phải là không rang buộc n.

- Argument được xác định bởi:

Tên_tham số_truyền_vào [IN | OUT |I N OUT] kiểu_dữ_liệu[{:=|

DEFAULT value}]

4.1.2. Danh sách các Function

ST

T



Tên



Input parameter



1



Tinh_phat Ma, tien



Out

Parameter



Ý nghĩa



dem



Tính tiền phạt



4.1.3. Mơ tả một số Function

Tên: Tinh_phat

Nội dung: tính tiền phạt của độc giả

Tham số đầu vào: ma, tien

Tham số đầu ra: dem

Mã SQL:

CREATE OR REPLACE FUNCTION TINH_PHAT (MA IN

QTMUON.MADOCGIA%TYPE, TIEN IN NUMBER)

RETURN NUMBER

IS

DEM NUMBER:=0;

35



Ghi

chú



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



--TEMP QTMUON%ROWTYPE;

PHAT NUMBER:=0;

TRADAY DATE;

HANDAY DATE;

CURSOR CUR IS SELECT NGAYHETHAN, NGAYTRA FROM QTMUON

WHERE MA=MADOCGIA and NGAYHETHAN < SYSDATE AND

TRANGTHAI='phat';

BEGIN

OPEN CUR;

LOOP

FETCH CUR INTO HANDAY, TRADAY;

EXIT WHEN CUR%NOTFOUND;

IF(TRADAY IS NULL) THEN

DEM:=SYSDATE-HANDAY;

DBMS_OUTPUT.PUT_LINE('NGAY:'||DEM);

PHAT:=PHAT+DEM*TIEN;

END IF;

END LOOP;

CLOSE CUR;

RETURN PHAT;

EXCEPTION

WHEN NO_DATA_FOUND THEN

RETURN 0;

END;

Bước thực hiện:

[1] Lấy dữ liệu ngày hết hạn, ngày trả của độc của sách mà độc giả bị phạt

[2] Tính số ngày phạt

[3] Tính số tiền phạt với công thức: Tổng tiền mới = tổng tiền cũ + số ngày phạt *

giá phạt.

4.2 Stored procedure

4.2.1. Store procedure trong Oracle

Thủ tục là một chương trình con để thực hiện một hành động cụ thể nào đó.

Hàm và thủ tục giống nhau, khác nhau ở chỗ hàm thì có mệnh đề return.

Stored procedure giúp giảm thời gian giao tiếp giữa các ứng dụng với hệ

quản trị, bởi vì thay vì gửi nhiều câu lệnh dài thì ta chỉ cần gọi tới một thủ

tục và trong thủ tục này sẽ thực hiện nhiều câu lệnh SQL.



36



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



Stored procudure sẽ giúp các ứng dụng nhìn minh bạch hơn, nghĩa là khi ta

định nghĩa các thao tác xử lý vào một Stored thì cơng việc của các ngơn

ngữ lập trình khác chỉ quan tâm đến tên thủ tục, các tham số truyền vào chứ

khơng cần biết nó thực hiện như thế nào. Mỗi thủ tục sẽ có các mức độ truy

cập, nghĩa là ta có thể cấp quyền sử dụng cho một User nào đó trong hệ

quản trị.

Stored procedure cũng có một số nhược điểm. Nếu tạo ra quá nhiều

Procedure thì hệ quản trị sẽ sử dụng bộ nhớ để lưu trữ các thủ tục này khá

nhiều. Ngoài ra nếu thực hiện quá nhiều xử lý trong mỗi thủ tục thì đồng

nghĩa với việc CPU sẽ làm việc nặng hơn.

Cú pháp:

CREATE OR REPLACE PROCEDURE tên_thủ tục

[(parameter1 [, parameter2, ...)] IS

[khai báo biến]

BEGIN



[EXCEPTION ]

END;// Kết thúc thủ tục

Chú ý khi tạo store procedure:

- Không được dùng varchar2(n) trong đối số truyền vào (argument), kiểu dữ

liệu trong đối số truyền vào phải là không rang buộc n.

- Argument được xác định bởi:

Tên_tham số_truyền_vào [IN | OUT |I N OUT] kiểu_dữ_liệu [{:=| DEFAULT

value}]

4.2.2. Transaction trong Oracle

Transaction là một module dùng để xử lý những tập hợp truy vấn có liên

quan đến nhau, và thường được dùng nhất là trong những giao dịch đòi hỏi

phải có kết quả chính xác, đó chính là lý do tại sao người ta lấy tên là

transaction (giao dịch).

37



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



Transaction (giao tác) là một nhóm câu lệnh SQL, xử lý có tuần tự các

thao tác trên cơ sở dữ liệu nhưng được xem như là một đơn vị duy nhất. Vì

vậy, một transaction sẽ khơng được coi là thành cơng nếu như trong q

trình xử lý có một thao tác trong nó khơng được hồn thành. Trường hợp

này, transaction được coi là thất bại.

Các tính chất của transaction:

- Atomicity (tính nguyên tố): Đảm bảo rằng tất cả các hoạt động trong

phạm vi một đơn vị làm việc là thành cơng hồn tồn. Ngược lại,

transaction sẽ bị hủy Đề tài Quản lý Rạp chiếu phim GVHD: ThS. Đỗ

Thị Minh Phụng 37 ngay tại điểm lỗi. Và các các họat động trước sẽ

được quay lại đúng trạng thái trước đó của nó.

- Consistency (tính nhất qn): Đảm bảo cơ sở dữ liệu thay đổi đúng trạng

thái khi khi transaction kết thúc thành cơng.

- Isolation (tính độc lập): Cho phép transaction hoạt động một cách độc

lập và “trong suốt” (transparent) với các transaction khác.

- Durability (tính bền vững): Đảm bảo kết quả hoặc tác động của

transaction vẫn luôn tồn tại kể cả khi hệ thống bị lỗi.

Transaction được bắt đầu bằng câu lệnh START TRANSACTION; hoặc

BEGIN WORK; và kết thúc khi có lệnh COMMIT, hoặc ROLLBACK. Lệnh

COMMIT xác nhận việc thực hiện giao tác thành công và ghi nhận các thay

đổi. Lệnh ROLLBACK khôi phục lại các thay đổi.

Các trạng thái của giao tác:

- Active: Ngay khi bắt đầu thực hiện thao tác đọc/ghi

- Partially commited: Sau khi lệnh thi hành cuối cùng thực hiện

- Failed: Sau khi nhận ra không thể thực hiện các hành động được nữa

- Aborted: Sau khi giao tác được quay lui và CSDL được phục hồi về trạng

thái trước trạng thái bắt đầu giao dịch (bắt đầu lại giao tác hay hủy giao tác)

- Commited: Sau khi mọi hành động hoàn tất thành công

- Sơ đồ trạng thái của giao tác:

38



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



Cách khai báo Transaction trong Oracle:

// Khai báo bắt đầu transaction

START TRANSACTION;

// Nội dung transaction

// Commit transaction

COMMIT TRANSACTION



Cấu trúc Transaction trong Oracle:

- Bắt đầu transaction:

 Transaction bắt đầu khi câu lệnh SQL đầu tiên được thực thi, bao

gồm DDL, DML hoặc lệnh SET TRANSACTION.

 TRANSACTION NAME: Đặt tên cho transaction, bắt đầu

transasction

 SET TRANSACTION NAME (trước lệnh này nên có 1 lệnh

COMMIT)

 Khi 1 transaction mới bắt đầu, hệ quản trị oracle sẽ gán nó vào undo

data segment (ghi nhận lại các thao tác của transaction trước khi

commit, để có thể rollback khi có lỗi).



39



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



- Kết thúc transaction:

 Transaction có thể kết thúc trong nhiều trường hợp.

 Gặp lệnh COMMIT hoặc ROLLBACK mà khơng có savepoint.

 Gặp các câu lệnh DDL như create, drop, rename, alter

 User ngắt kết nối đến hệ quản trị đột ngột, transaction sẽ tự động

commit

 Các ứng dụng đang kết nối đến hệ quản trị bị dừng đột ngột,

transaction sẽ tự động rollback.

 1 Transaction đang thực thi là 1 Transaction đã bắt đầu nhưng

chưa được COMMIT hoặc ROLLBACK.

Transaction được bắt đầu bằng câu lệnh START TRANSACTION; hoặc

BEGIN WORK; và kết thúc khi có lệnh COMMIT, hoặc ROLLBACK.

Lệnh COMMIT xác nhận việc thực hiện giao tác thành công và ghi nhận

các thay đổi. Lệnh ROLLBACK khôi phục lại các thay đổi.

4.2.3. Danh sách stored procedure



STT Tên

1

count_doc_gia



Input parameter

v_ngay



Out Parameter

count_docgia



2



so_sach_muon



Khơng có



count_sach_mu

on



3



xem_thong_tin_

sach



in_masach



v_manhap,

v_manxb,

v_tensach,

v_tacgia,

v_namxb,

v_trangthai,

v_ngonngu,

v_tentheloai,



40



Ý nghĩa

Biết được số

lượng độc giả

mượn sách

trong một

ngày cụ thể

được nhập vào

Số lượng sách

trong thư viện

đang ở trạng

thái mượn

Xem thông tin

sách khi nhập

vào mã sách

cần xem



Ghi chú



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



v_taiban

count_row_ma

_sach_khong_m

uon



4



xoa_sach_khong Khơng có

_ai_muon



5



thong_ke_tien_p in_madocgia

hat



v_tong_tienphat



6



so_sach_chua_

muon



count_sach_

chua_muon



7



them_phieu_pha in_maphieuphat_p Khơng có

t

p,

in_madocgia_pp,

in_mathuthu_pp,

in_masach_pp,

in_tienphat_pp,

in_ngaytra_pp,

in_ngayhethan_pp

dem_sach

Khơng có

v_sl



8

9



them_sach_thu_

vien



10



Sp_nxb



41



Khơng có



in_masach,

in_manxb,

in_tensach,

in_tacgia,

in_namxb,

in_trangthai,

in_ngonngu,

in_manhap,

in_theloai,

in_taiban

In_manxb



Khơng có



V_manxb,

v_tennxb,

V_tensach,

V_count



Xóa những

sách trong thư

viện mà khơng

ai mượn trong

2 năm

Thống kê tiền

phạt theo từng

độc giả

Số lượng sách

trong thư viện

đang ở trạng

thái chưa

mượn

Thêm phiếu

phạt cho độc

giả khi mượn

sách có sách

mượn quá hạn



Thống kê số

lượng sách

trong thư viện

Thêm sách



Nhập vào một

nhà xuất bản

in ra thông tin

tên nhà xuất

bản, chi tiết

nhà xuất bản,

tên sách, số

lượng sách.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Tổng quan về SWT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×