Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



THETHUVIEN (MATHE, NGAYBD, NGAYHETHAN, GHICHU)



Tân từ: Mỗi thẻ thư viện tương ứng với một mã thẻ riêng (MATHE), ngày thẻ

có hiệu lực (NGAYBD), ngày thẻ hết hạn sử dụng (NGAYHETHAN), ghi chú

(GHICHU).

NHANVIEN (MANHANVIEN, HOTEN, NGAYSINH, SDT, EMAIL, GIOITINH,

CHUCVU, DIACHI)



Tân từ: Mỗi nhân viên trong thư viện ứng với mỗi mã nhân viên

(MANHANVIEN) duy nhất, họ tên nhân viên (HOTEN), ngày sinh

(NGAYSINH), số điện thoại (SDT), email (EMAIL), giới tính (GIOITINH),

chức vụ (CHUCVU), địa chỉ (DIACHI).

NHAXUATBAN (MANXB, TENNXB, DIACHI, SDT)



Tân từ: mỗi nhà xuất bản ứng với mã nhà xuất bản (MANXB) duy nhất, tên

nhà xuất bản (TENNXB), địa chỉ (DIACHI), số điện thoại (SDT).

PHIEUNHAPSACH (MANHAP, TENSACH, SL, DONGIA, NGAYGIAO,

MANHANVIEN, MANXB)



Tân từ: mỗi phiếu nhập sách ứng với mã nhập sách (MANHAP) duy nhất, tên

sách nhập (TENSACH), số lượng sách nhập (SL), đơn giá (DONGIA), ngày

nhập sách (NGAYGIAO), do nhân viên nào nhập (MANHANVIEN), thuộc

nhà xuất bản nào (MANXB).

SACH (MASACH, MANXB, MANHAP, TENSACH, TACGIA, NAMXB,

TRANGTHAI, NGONNGU, MANHAP, THELOAI, TAIBAN)



Tân từ: mỗi sách ứng với mã sách (MASACH) duy nhất, bao gồm các thông

tin mã nhã xuất bản (MANXB), tên sách (TENSACH), tác giả của sách

(TACGIA), năm xuất bản sách (NAMXB), trạng thái của sách (TRANGTHAI:

đã mượn hay chưa mượn), ngôn sách của sách (NGONNGU), mã nhập sách

(MANHAP), thể loại sách (THELOAI), tái bản lần ban nhiêu (TAINBAN).

PHIEUMUON (MAPHIEUMUON, MASACH, MADOCGIA, NGAYMUON)



Tân từ: mỗi phiếu mượn ứng với mã phiếu mượn (MAPHIEUMUON) duy

nhất, bao gồm mã sách (MASACH), độc giả nào mượn sách (MADOCGIA),

ngày mượn sách (NGAYMUON).

QTMUON (MASACH, NGAYMUON, MADOCGIA, NGAYHETHAN,

NGAYTRA, GHICHU, TRANGTHAI)

16



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



Tân từ: Trong quá trình mượn sách gồm: mã sách (MASACH), ngày mượn

sách (NGAYMUON), mã độc giả (MADOCGIA), ngày sách hết hạn mượn

(NGAYHETHAN), ngày trả sách (NGAYTRA), ghi chú (GHICHU), trạng thái

(TRANGTHAI).

PHIEUPHAT (MAPHIEUPHAT, MADOCGIA, MANHANVIEN, MASACH,

TIENPHAT, NGAYTRA, NGAYHETHAN)



Tân từ: mỗi phiếu phạt ứng với mã phiếu phạt (MAPHIEUPHAT) duy nhất,

phạt độc giả nào (MADOCGIA), do nhân viên nào thực hiện

(MANHANVIEN), sách phạt (MASACH), tiền phạt (TIENPHAT), ngày trả

sách (NGAYTRA), ngày hết hạn mượn sách (NGAYHETHAN).

BAOCAO (MABAOCAO, MANHANVIEN, NGAYBC, NOIDUNG, TOMTAT)



Tân từ: mỗi bài báo cáo ứng với mã báo cáo (MABAOCAO) duy nhất, do nhâ

viên nào thực hiện (MANHANVIEN), ngày viết báo cáo (NGAYBC), nội dung

báo cáo (NOIDUNG), tóm tắt (TOMTAT).

2.2.3. Mơ tả dữ liệu

Bảng: TAIKHOAN



STT



Tên thuộc

tính



Kiểu



Ràng

buộc



Giá trị

khởi

động



Ý

nghĩa/Ghi

chú



1



TENTK



CHAR (5)



Khác null



Tên tài

khản



2



MATKHAU



NVARCHAR2(20)



Khác null



Mật khẩu



3



LOAITK



NVARCHAR2(20)



Khác null



Loại tài

khoản



Kiểu



Ràng

buộc



Bảng: DOCGIA

STT



17



Tên thuộc

tính



Giá trị

khởi

động



Ý

nghĩa/Ghi

chú



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



1



MADOCGIA



CHAR (5)



Khác null



Mã độc giả



2



HOTEN



NVARCHAR2(40) Khác null



Họ tên độc

giả



3



NGAYSINH



DATE



Khác null



Ngày sinh



4



SDT



CHAR (10)



Khác null



Số điện

thoại



5



DIACHI



NVARCHAR2(30) Khác null



Địa chỉ



6



LOP



7



DOITUONG



8



GIOITINH



9



EMAIL



CHAR (10)



Lớp



NVARCHAR2(30) Khác null



Đối tượng



NVARCHAR2(3)



Giới tính



Khác null



NVARCHAR2(20) Khác null



Email



Bảng: THUTHU

STT



Tên thuộc

tính



Kiểu



Ràng

buộc



1



MATHUTHU



CHAR (5)



Khác null



Mã thủ thư



2



HOTEN



NVARCHAR2(20) Khác null



Họ tên thủ

thư



3



NGAYSINH



DATE



Khác null



Ngày sinh

của thủ thư



4



SDT



CHAR (10)



Khác null



Số điện

thoại



5



GIOITINH



NVARCHAR2(20) Khác null



Giới tính



6



EMAIL



NVARCHAR2(20) Khác null



Email



18



Giá trị

khởi

động



Ý

nghĩa/Ghi

chú



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



Bảng: NHAXUATBAN

STT



Tên thuộc

tính



Kiểu



Ràng

buộc



Giá trị

khởi

động



Ý

nghĩa/Ghi

chú



1



MANXB



CHAR (5)



Khác null



Mã nhà

xuất bản



2



TENNXB



NVARCHAR2(30)



Khác null



Tên nhà

xuất bản



3



DIACHI



NVARCHAR2(50)



Khác null



Địa chỉ nhà

xuất bản



Bảng: SACH

STT



Tên thuộc

tính



Kiểu



Ràng

buộc



1



MASACH



CHAR (7)



Khác

null



Mã sách



2



MATHELOAI



CHAR (5)



Khác

null



Mã thể loại



3



MANXB



CHAR (5)



Khác

null



Mã nhà

xuất bản



4



MANHAP



CHAR (5)



Khác

null



Mã nhập



5



TENSACH



NVARCHAR2(50)



Khác

null



Tên sách



6



TACGIA



NVARCHAR2(30)



Khác

null



Tác giả của

sách



7



NAMXB



NUMBER



Khác

null



Năm xuất

bản



19



Giá trị

khởi

động



Ý

nghĩa/Ghi

chú



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



8



TRANGTHAI



NVARCHAR2(15)



Khác

null



Trạng thái

của sách



9



NGONNGU



VARCHAR2(20)



Khác

null



Ngông ngữ

sách



10



TAIBAN



CHAR (10)



Khác

null



Lần tái bản

sách



Bảng: THETHUVIEN

STT



Tên thuộc

tính



Kiểu



Ràng

buộc



Giá

trị

khởi

động



Ý nghĩa/Ghi

chú



1



MATHE



CHAR (5)



Khác

null



Mã thẻ thư

viện



2



NGAYBD



DATE



Khác

null



Ngày thẻ có

hiệu lực sử

dụng



3



NGAYHETH

AN



DATE



Khác

null



Ngày hết hạn

thẻ



4



GHICHU



NVARCHAR2(50)



Ghi chú của

thẻ



Bảng: PHIEUMUON

STT



Tên thuộc tính



Kiểu



Ràng

buộc



1



MAPHIEUMUO

N



CHAR (5)



Khác

null



20



Giá

trị

khởi

động



Ý nghĩa/Ghi

chú



Mã phiếu

mượn



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



2



MASACH



CHAR (7)



Khác

null



Mã sách

mượn



3



MADOCGIA



CHAR (5)



Khác

null



Mã độc giả

mượn sách



4



NGAYMUON



DATE



Khác

null



Ngày mượn

sách



5



SL



INT



Khác

null



Số lượng

sách mượn



Bảng: QTMUON

STT



Tên thuộc tính



Kiểu



Ràng

buộc



1



MASACH



CHAR (7)



Khác

null



Mã sách



2



MADOCGIA



CHAR (5)



Khác

null



Mã độc giả



3



NGAYMUON



DATE



Khác

null



Ngày mượn

sách



4



NGAYHETHAN



DATE



Khác

null



Ngày hết

hạn trả sách



5



NGAYTRA



DATE



Khác

null



Ngày trả

sách



6



GHICHU



VARCHAR2(30)



Ghi chú



7



TRANGTHAI



NVARCHAR2(10)



Trạng thái



Bảng: PHIEUNHAPSACH



21



Giá

trị

khởi

động



Ý nghĩa/Ghi

chú



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



STT



Tên thuộc tính



Kiểu



Ràng

buộc



Giá

trị

khởi

động



Ý nghĩa/Ghi

chú



1



MANHAP



CHAR (5)



Khác

null



Mã nhập sách



2



TENSACH



NVARCHAR2(50)



Khác

null



Tên sách



3



SL



INT



Khác

null



Số lượng sách

nhập



4



MATHUTHU



CHAR (5)



Khác

null



Mã thủ thư



5



DONGIA



NUMBER



Khác

null



Đơn giá mỗi

lần nhập



6



MANXB



CHAR (5)



Khác

null



Mã nhà xuất

bản



7



NGAYGIAO



DATE



Khác

null



Ngày nhập

sách



Bảng: PHIEUPHAT

STT



Tên thuộc tính



Kiểu



Ràng

buộc



1



MAPHIEUPHAT



CHAR (3)



Khác null



Mã phiếu

phạt



2



MADOCGIA



CHAR (5)



Khác null



Mã độc giả



22



Giá

trị

khởi

động



Ý

nghĩa/Ghi

chú



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



3



MATHUTHU



CHAR (5)



Khác null



Mã thủ thư



4



MASACH



CHAR (7)



Khác null



Mã sách



5



TIENPHAT



NUMBER



Khác null



Tiền phạt



6



NGAYTRA



DATE



Khác null



Ngày trả

sách



7



NGAYHETHAN



DATE



Khác null



Ngày sách

hết hạn thời

gian mượn



8



TRANGTHAI



NVARCHAR2(2

0)



Khác null



Trạng thái

tiền phạt



Bảng: BAOCAO

STT



Tên thuộc

tính



Kiểu



Ràng buộc



1



MABAOCAO



CHAR (5)



Khác null



Mã báo

cáo



2



MATHUTHU



CHAR (5)



Khác null



Mã thủ

thư



3



NGAYBC



DATE



Khác null



Ngày báo

cáo



4



NOIDUNG



NVARCHAR2(10

0)



Khác null



Nội dung

báo cáo



5



TOMTAT



NVARCHAR2(50)



Khác null



Tóm tắt

báo cáo



23



Giá trị

khởi

động



Ý

nghĩa/Gh

i chú



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



Chương 3: MƠ HÌNH VÀ CÁC CƠNG NGHỆ SỬ

DỤNG

3.1



Tổng quan về mơ hình MVC

3.1.1.



MVC là gì?



Mơ hình MVC (Model - View - Controller) là một kiến trúc phần

mềm hay mơ hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm.

MVC là Design Pattern (mẫu thiết kế) được áp dụng rộng rãi trên hầu

hết các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng hiện nay từ Java, C#, PHP,

Visual C++… Nó giúp cho các lập trình viên tách ứng dụng của họ ra 3

thành phần khác nhau Model (Dữ liệu), View (Giao diện) và Controller

(Điều khiển). Mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với

các thành phần khác.

3.1.2.



Các thành phần trong MVC



- Model: Là nơi chứa những nghiệp vụ tương tác với dữ liệu hoặc

hệ quản trị cơ sở dữ liệu (MySQL, SQL Server, Oracle …). Nó sẽ

bao gồm các class/function xử lý nhiều nghiệp vụ như kết nối

database, truy vấn dữ liệu, thêm – xóa – sửa dữ liệu…

- View: Đảm nhận việc hiển thị thông tin, tương tác với người

dùng, nơi chứa tất cả các đối tượng GUI như button, textfeild,

textbox, images...Hiểu một cách đơn giản, nó là tập hợp các

form.

- Controller: Là nơi tiếp nhận những yêu cầu xử lý được gửi từ

người dùng, nó sẽ gồm những class/function xử lý nhiều nghiệp

vụ logic giúp lấy đúng dữ liệu thông tin cần thiết nhờ các nghiệp

vụ lớp Model cung cấp và hiển thị dữ liệu đó ra cho người dùng

nhờ lớp View.



3.1.3.



24



Sự tương tác giữa các lớp trong MVC



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



- Controller – View sẽ lấy những hình ảnh, nút bấm…hoặc hiển thị

dữ liệu được trả ra từ Controller để người dùng có thể quan sát và

thao tác. Trong sự tương tác này cũng có thể khơng có dữ liệu

được lấy từ Model và khi đó nó chỉ chịu trách nhiệm hiển thị đơn

thuần như hình ảnh, nút bấm…

- Controller – Model là luồng xử lý khi controller tiếp nhận yêu

cầu và các tham số đầu vào từ người dùng, controller sẽ sử dụng

các lớp/hàm trong Model cần thiết để lấy ra những dữ liệu chính

xác.

-



3.1.4.



25



View – Model có thể tương tác với nhau mà khơng qua

Controller, nó chỉ đảm nhận hiển thị dữ liệu chứ không phải qua

bất kỳ xử lý nghiệp vụ logics nào.



MVC làm việc, hoạt đông như thế nào?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×