Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: MÔ HÌNH VÀ CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

Chương 3: MÔ HÌNH VÀ CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



- Controller – View sẽ lấy những hình ảnh, nút bấm…hoặc hiển thị

dữ liệu được trả ra từ Controller để người dùng có thể quan sát và

thao tác. Trong sự tương tác này cũng có thể khơng có dữ liệu

được lấy từ Model và khi đó nó chỉ chịu trách nhiệm hiển thị đơn

thuần như hình ảnh, nút bấm…

- Controller – Model là luồng xử lý khi controller tiếp nhận yêu

cầu và các tham số đầu vào từ người dùng, controller sẽ sử dụng

các lớp/hàm trong Model cần thiết để lấy ra những dữ liệu chính

xác.

-



3.1.4.



25



View – Model có thể tương tác với nhau mà khơng qua

Controller, nó chỉ đảm nhận hiển thị dữ liệu chứ không phải qua

bất kỳ xử lý nghiệp vụ logics nào.



MVC làm việc, hoạt đông như thế nào?



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



Đây là một cách đơn giản để mô tả lại luồng sự kiện được xử lý trong

MVC:

- User tương tác với View, bằng cách click vào button, user gửi yêu

cầu đi.

- Controller nhận và điều hướng chúng đến đúng phương thức xử lý ở

Model.

- Model nhận thông tin và thực thi các yêu cầu.

- Khi Model hoàn tất việc xử lý, View sẽ nhận kết quả từ Model và

hiển thị lại cho người dùng.



3.1.5. Ưu điểm và nhược điểm của MVC

3.1.5.1. Ưu điểm

- MVC làm cho ứng dụng trở nên trong sáng, giúp lập trình viên

phân tách ứng dụng thành ba lớp một cách rõ ràng. Điều này sẽ rất

giúp ích cho việc phát triển những ứng dụng xét về mặt lâu dài cho

việc bảo trì và nâng cấp hệ thống.

- MVC hiện đang là mơ hình lập trình tiên tiến bậc nhất hiện nay,

điều mà các framework vẫn đang nổ lực để hướng tới sự đơn giản

và yếu tố lâu dài cho người sử dụng.

- Thể hiện tính chun nghiệp trong lập trình, phân tích thiết kế. Do

được chia thành các thành phần độc lập nên giúp phát triển ứng

dụng nhanh, đơn giản, dễ nâng cấp, bảo trì...



3.1.5.2. Nhược điểm

- Mặc dù, MVC tỏ ra lợi thế hơn nhiều so với cách lập trình thơng

thường. Nhưng MVC ln phải nạp, load những thư viện đồ sộ để

xử lý dữ liệu. Chính điều này làm cho mơ hình trở nên chậm chạp

hơn nhiều so với việc code tay thuần túy.



26



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



- MVC đòi hỏi người tiếp cận phải biết qua OOP, có kinh nghiệm

tương đối cho việc thiết lập và xây dựng một ứng dụng hồn

chỉnh. Sẽ rất khó khăn nếu OOP của người sử dụng còn yếu.

- MVC tận dụng mảng là thành phần chính cho việc truy xuất dữ

liệu. Nhất là với việc sử dụng active record để viết ứng dụng.

Chúng ln cần người viết phải nắm vứng mơ hình mảng đa

chiều.

- Đối với dự án nhỏ việc áp dụng mô hình MC gây cồng kềnh, tốn

thời gian trong quá trình phát triển. Tốn thời gian trung chuyển dữ

liệu của các thành phần.



3.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ cở dữ liệu Oracle

3.2.1. Cơ sở dữ liệu Oracle là gì?

Cơ sở dữ liệu (Oracle Database) là một tập các đơn vị dữ liệu. Mục

đích của cơ sở dữ liệu là lưu trữ và tìm lại được các thơng tin được lưu

trữ. Máy chủ CSDL là chìa khóa của việc giải quyết vấn đề quản lý

thông tin. Thông thường một máy chủ có thể quản lý một tập dữ liệu

trong mơi trường có nhiều người dùng có thể đồng thời truy cập cùng

dữ liệu. Tất cả được hoàn thành với hiệu năng cao. Máy chủ CSDL có

thể ngăn cản truy cập trái phép và cung cấp giải pháp hiệu quả tỏng việc

lấy lại dữ liệu khi có bất kỳ sự cố nào.

Oracle Database là CSDL đầu tiên được thiết kế chuyên dụng cho tính

tốn mạng lưới (grid computing), tính mềm dẻo nhất và chi phí hiệu quả

nhất cho việc quản lý thơng tin và ứng dụng. Kiến trúc mạng lưới tính

tốn của tổ chức tạo ra các vũng (pools) rộng lớn của ngành cơng

nghiệp (industry-standard), mođun hóa lưu trữ và máy chủ. Với kiến

trúc này, mỗi hệ thống mới có thể nhanh chóng chuẩn bị từ vũng của các

thành phần khác. Khơng cần áp lực cao, bởi vì sức chứa có thể dễ dàng

thêm hoặc đặt lại tài nguyên chung nếu cần.

3.2.2. Tổng quan về kiến trúc Oracle

Oracle được kiến trúc theo mơ hình 3 lớp: lớp dữ liệu. lớp xử lý, lớp bộ

nhớ.

27



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



- Lớp dữ liệu (File systems): lớp dữ liệu bao gồm các tập tin dữ liệu

được tổ chức lưu trữ tại các đĩa cứng của một hoặc nhiều máy chủ

khác nhau (tính phân tán của CSDL Oracle). Khi có các u cầu truy

xuất từ phía các máy trạm, các thành phần bên trong dữ liệu đã được

các xử lý bên dưới nạp đúng phần dữ liệu cần truy xuất trướ đó từ đĩa

cứng vào bên trong bộ nhớ của máy chủ. Điều này giúp cho tốc độ

truy xuất được hiệu quả hơn. Thông tin bên trong một CSDL Oracle sẽ

có nhiều loại tập tin dữ liệu khác nhau. Tiêu biểu là một số loại tập tin

sau:

 Tập tin tham số (init file): là tập tin chứa các thông tin cơ sở liên

quan đến tên CSDL, vị trí các tập tin điều khiển, các tham số...

 Tập tin dữ liệu (database file): là tập tin chứa dữ liệu thật sự của

CSDL

 Tập tin điều khiển (control file): là tập tin chứa các thông tin liên

quan đến ngày giờ tạo CSDL, vị trí của CSDL...

- Lớp xử lý bên dưới (Background processes): lớp xử lý bên dưới tại

máy chủ sẽ đảm bảo cho mối quan hệ giữa phần CSDL vật lý và phần

hiển thị trong bộ nhớ được khớp nhau. Cũng giống như lớp dữ liệu,

các xử lý được chia ra làm nhiều loại khác nhau:

 Xử lý ghi vào CSDL (database writer)



28



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



 Xử lý ghi vào tập tin log (log writer)

- Lớp bộ nhớ (Memory): lớp bộ nhớ bao gồm nhiều thành phần khác

nhau được tổ chức lưu trữ trên vùng đệm bộ nhớ của máy tính nhằm

tăng tốc xử lý trong Oracle.Một số vùng đệm tiêu biểu như sau:

 Vùng đệm lưu trữ CSDL (database buffer cache)

 Vùng đệm lưu trữ các thông tin chung thường dùng (dictionary

cache)

 Vùng đệm lưu trữ lện SQL (SQL area)



3.2.3. Trách nhiệm của người quản trị cơ sơ dữ liệu (DBA)

Mỗi cơ sở dữ liệu yêu cầu ít nhất một quản trị viên hay còn gọi là

Database Adminstrator (DBA). Hệ thống CSDL Oracle có thể lớn hơn

và có thể có nhiều người dùng hơn. Do đó, người quản trị CSDL thường

không phải công việc của một người, mà của một nhóm DBA cùng nhau

chia sẻ trách nhiệm.



3.3 Tổng quan về JDBC

JDBC, là viết tắt của Java Database Connectivity, là một Java API chuẩn để

kết nối giữa ngôn ngữ lập trình Java và các cơ sở dữ liệu đa dạng. Khi sử dụng

JDBC chúng ta có thể thực hiện nhiều tác vụ đa dạng khi làm việc với cơ sở dữ

liệu như tạo, xóa cơ sở dữ liệu; tạo và thực thi các lệnh SQL hoặc MySQL; tạo,

xóa các bản ghi; … Trước khi có JDBC, ODBC API được sử dụng là API để

kết nối và thực thi truy vấn với cơ sở dữ liệu. Nhưng API này có một hạn chế

rõ ràng là nó sử dụng ODBC driver được viết bằng ngôn ngữ C (là phụ thuộc

nền tảng và khơng an tồn). Đề tài Quản lý Rạp chiếu phim GVHD: ThS. Đỗ

Thị Minh Phụng 25 Do đó, Java đã định nghĩa riêng API (là JDBC API) để

thực hiện các thao tác khi làm việc với cơ sở dữ liệu, và tất nhiên các JDBC

driver này được viết bằng ngôn ngữ Java để cung cấp các lợi thế rõ rệt của

ngôn ngữ này. JDBC API cung cấp các Class và Interface sau:

- DriverManager: Lớp này quản lý các Database Driver. Ánh xạ các yêu cầu

kết nối từ ứng dụng Java với Data driver thích hợp bởi sử dụng giao thức

kết nối phụ.

29



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



- Driver: Interface này xử lý các kết nối với Database Server. Hiếm khi,

chúng ta tương tác trực tiếp với các đối tượng Driver này. Thay vào đó,

chúng ta sử dụng các đối tượng DriverManager để quản lý các đối tượng

kiểu này.

- Connection: Đối tượng Connection biểu diễn ngữ cảnh giao tiếp. Interface

này chứa nhiều phương thức đa dạng để tạo kết nối với một Database.

- Statement: Chúng ta sử dụng các đối tượng được tạo từ Interface này để đệ

trình các lệnh SQL tới Database. Ngồi ra, một số Interface kết thừa từ nó

cung chấp nhận thêm các tham số để thực thi các thủ tục đã được lưu trữ.

- ResultSet: Các đối tượng này giữ dữ liệu được thu nhận từ một Database

sau khi chúng ta thực thi một truy vấn SQL. Nó nóng vai trò như một

Iterator để cho phép chúng ta vọc qua dữ liệu của nó.

- SQLException: Lớp này xử lý bất cứ lỗi nào xuất hiện trong khi làm việc

với Database.



3.4 Tổng quan về SWT

Standard Widget Toolkit (SWT) là một bộ thư viện lập trình ứng dụng đồ

họa trên nền tảng Java. Được phát triển bởi Stephen Northover tại IBM và hiện

tại được phát triển song song với Eclipse IDE tại Eclipse Foundation.

SWT khơng hiển thị đồ họa hồn tồn bằng Java. Khi chạy một ứng sụng

đồ họa, SWT cố gắng tận dụng những thành phần có sẵn của hệ điều hành

thông qua JNI (Java Native Interface) và chỉ tạo đồ họa cho thành phần mà hệ

điều hành đó khơng có bằng Java. Vì vậy, SWT tạo ra giao diện người dùng

tương tự như các ứng dụng native và tốc độ thực thi cũng nhanh hơn rất nhiều

so với Swing – một trong các bộ GUI mặc định của Java.

 Đặc trưng của SWT:

- Giao diện đồ họa theo từng hệ điều hành khác nhau nên cho cảm giác

quen thuộc hơn đối với người dùng.

- Sử dụng đối tượng Display và Shell để hiển thị giao diện. Đối tượng

Display cho phép truy cập bên dưới hệ điều hành. Đối tượng Shell đại

diện cho một cửa sổ hiển thị ở những hệ điều hành khác nhau.

30



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



- Hiệu năng cao, tốc độ thực thi nhanh do tận dụng được các thành phần

của hệ điều hành.

 Nhược điểm:

- API không rõ ràng, tài liệu ít và khơng được hệ thống.

- Các widget (là các control trên giao diện) mặc định không linh động,

khả năng tùy biến, kế thừa kém.

- Do sử dụng các thành phần hệ thống nên Java JVM không thể theo dõi

và dọn dẹp chúng ở một thời điểm phù hợp. Vì vậy, cần giải phóng

tường minh các loại tài nguyên như Color, Font, Image.

- Chỉ hỗ trợ những hệ điều hành nhất định. Tuy nhiên hiện tại SWT đã

hỗ trợ khá nhiều dòng hệ điều hành như Windows, macOS, một số

dòng Linux, ...



3.5



Tổng quan về NetBeans IDE 8.2



3.5.1 . Giới thiệu phần mềm NetBeans

Đây là ứng dụng tích hợp đầy đủ tính năng để tạo ra các sản phẩm liên quan

đến ứng dụng web. Nó là một cơng cụ hỗ trợ lập trình viết mã code miễn

phí được cho là tốt nhất hiện nay. Hơn nữa, các lập trình viên phát triển

Java chun sử dụng nó đồng thời nó có thể hỗ trợ bất kì ngơn ngữ lập trình

nào. Nó được ưa chuộng bởi hỗ trợ đa ngơn ngữ khác nhau, nhiều chức

năng tùy chỉnh, sửa đổi thuận tiện cho người dùng. Đây là sản phẩmcủa

công tySun Microsystemsđang phát triển mạnh và có gần 100 đối tác trên

tồn thế giới. Ngồi ra, Netbean được viết bằng ngơn ngữ Java và có thể

chạy êm trên hầu hết các hệ điều hành hiện nay như là: Windows, Linux,

OS

X...

NetBean IDE là môi trường phát triển rất cần thiết cho các nhà phát triển

phần mềm. Bởi lẽ nó là một mã nguồn mở cung cấp các tính năng cần thiết

nhất để tạo ra các ứng dụng web, thiết bị di động, desktop. Có thể khẳng

định đây là phần mềm hỗ trợ soạn thảo ngơn ngữ lập trình tốt bậc nhất hiện

nay.

Tính năng mới cập nhật của NetBean IDE 8.2. Các chuyên viên luôn

31



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



nghiên cứu không ngừng nâng cấp, cải tiến để mang tới cho người dùng

những điều mới mẻ. Và đây là cơng cụ dành cho dân IT, nó khơng

những hỗ trợ ECMAScript thử nghiệm 7 mà còn nâng cao

HTML5/JavaScript.

Đặc biệt, phần mềm này cải tiến các công cụ soạn thảo Java và Profiler

cũng như nâng cao ngôn ngữ lập trình C / C ++.

NetBeans IDE là một cơng cụ hỗ trợ lập trình viết mã code miễn phí được

cho là tốt nhất hiện nay, được sử dụng chủ yếu cho các lập trình viên phát

triển Java tuy nhiên phần mềm có dung lượng khá là nặng dành cho các

máy cấu hình có RAM, CPU tương đối cao để vận hành.

NetBeans IDE là mơi trường phát triển tích hợp và cực kỳ cần thiết cho các

lập trình viên, cơng cụ này có thể hoạt động tốt với rất nhiều nền tảng hệ

điều hành khác nhau như Linux, Windows, MacOS, ... là một mã nguồn mở

cung cấp các tính năng cần thiết nhất nhăm tại ra các ứng dụng web, thiết bị

di động, desktop.

NetBeans IDE hỗ trợ rất nhiều những ngôn ngữ lập trình như Python,

Ruby, JavaScript, Groovy, C / C + +, và PHP.

Qua nhiều phiên bản cũ, nay công cụ lập trình Neatbeans IDE đã cập nhât

lên phiên bản 8.2 mới nhất có rất nhiều thay đổi và nâng cấp so với các

phiên bản cũ hơn có thể kể đến như:

-



Nâng cao ngơng ngữ lập trình C và C++.



-



Nâng cấp, cải tiến các công cụ soạn thảo Profiler và Java.



-



Hỗ trợ Docker, PHP 7.



-



Nâng cấp, cải tiến HTML5 và Javascript.



-



ECMAscript 6 và hỗ trợ thử nghiệm ECMAscript 7.



Để có thể cài đặt được NeatBeans IDE các bạn phải cài đặt và cấu hình sẵn

JDK trong máy thì mới cài đặt được. NeatBean IDE được chia thành nhiều

gói khác nhau để người dùng có thể tải về từng phần, tiết kiệm dung lượng,

tùy theo nhu cầu của mình.

Giống với Notepad++, NeatBean IDE có gợi ý cú pháp khá tốt, và còn

nhiều tính năng khá thú vị như tự đơng căn chỉnh mã nguồn, Remote FTP,

32



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



SVN... Chính vì thế, nó được xem là mơi trường phát triển khơng thể bỏ

qua cho các lập trình viên.

3.5.2 . Ưu điểm phần mềm NetBeans

NetBeans IDE sở hữu giao diện được trực quan cho phép bạn kéo và thả

các thành phần cần thiết vào một khung hình đồng thời có thể chỉnh sửa

văn bản trực tiếp tại chỗ. Nó cũng là phiên bản dành cho các ngơn ngữ lập

trình hiện đại như Python, Ruby, JavaScript, Groovy, C / C ++. Ngồi ra, nó

tạo liên kết với các bộ máy thông tin lớn như Amazon, Facebook, Google

và các trang web phổ biến hiện nay. Nhờ đó, mà các thao tác hay tác vụ

được nhẹ nhàng, đơn giản hơn. Thêm vào đó, phần mềm còn cung cấp

chức năng chỉnh sữa mã nguồn, hiển thị các đối tượng trong ngơn ngữ lập

trình dưới dạng một pop-up. Nó cũng hỗ trợ gỡ lỗi trên máy chủ thuộc hệ

thống mạng nội bộ và từ xa. NetBean IDE nay đã bổ sung các tính năng

mới như tìm kiếm nhanh hay tự động biên dịch, hỗ trợ cho web framework.

Từ khi ra đời cho đến bây giờ NetBean IDE đã thu hút sự quan tâm của

nhiều người và là phần mềm hỗ trợ lập trình, viết code được đánh giá là tốt

nhất hiện nay.

Nếu bạn là một lập trình viên thì sẽ rất cần nó để phát triển các ứng dụng

trên nền tảng Java hơn thế phù hợp trên các máy có cấu hình

có RAM, CPU tương đối cao.Với lập trình PHP thì bạn hãy tải gói HTML 5

& PHP để máy tính vẫn có thể chạy êm mượt và tốc độ cao hơn, nó có gợi

ý cú pháp khá tốt, và còn nhiều tính năng khá thú vị như tự động căn chỉnh

mã nguồn, là môi trường phát triển khơng thể bỏ qua cho các lập trình viên.

Để soạn thảo văn bản lập trình hiệu quả thì đây quả là sự lựa chọn thơng

minh, hồn hảo.

3.5.3 . Các tính năng của NetBeans



33



-



Hỗ trợ nhiều loại ngơn ngữ lập trình.



-



Chỉnh sửa mã nguồn thông minh.



-



Giao diện trực quan, dễ thao tác, sử dụng.



-



Là một cơng cụ lập trình phần mềm máy tính hoặc phần mềm trên

các thiết bị di động.



-



Gỡ lỗi mạng nội bộ và từ xa.



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



-



Thử nghiệm tính năng xây dựng giao diện đồ họa.



-



Tính năng QuickSearch (Tìm kiếm nhanh), tự động biên dịch, hỗ trợ

các Framework cho website, trình ứng dụng máy chủ GlassFish và

cơ sở dữ liệu.



Chương 4: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ GIAO TÁC

4.1 Function

4.1.1. Function trong Oracle

Hàm là một chương trình con có giá trị trả về. Hàm và thủ tục giống nhau,

chỉ khác nhau ở chỗ hàm thì có mệnh đề Return.

Cú pháp:

CREATE OR REPLACE FUNCTION tên_hàm

[(argument1 [, argument2, ...])] RETURN datatype



34



Đề tài Hệ thống Quản lý thư viện



GVHD: ThS. Đỗ Thị Minh Phụng



IS

[khai báo biến]

BEGIN



[EXCEPTION < xử lý ngoại lệ>]

END; // kết thúc hàm



Chú ý khi tạo store procedure:

- Không được dùng varchar2(n) trong đối số truyền vào (argument), kiểu dữ

liệu trong đối số truyền vào phải là không rang buộc n.

- Argument được xác định bởi:

Tên_tham số_truyền_vào [IN | OUT |I N OUT] kiểu_dữ_liệu[{:=|

DEFAULT value}]

4.1.2. Danh sách các Function

ST

T



Tên



Input parameter



1



Tinh_phat Ma, tien



Out

Parameter



Ý nghĩa



dem



Tính tiền phạt



4.1.3. Mơ tả một số Function

Tên: Tinh_phat

Nội dung: tính tiền phạt của độc giả

Tham số đầu vào: ma, tien

Tham số đầu ra: dem

Mã SQL:

CREATE OR REPLACE FUNCTION TINH_PHAT (MA IN

QTMUON.MADOCGIA%TYPE, TIEN IN NUMBER)

RETURN NUMBER

IS

DEM NUMBER:=0;

35



Ghi

chú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: MÔ HÌNH VÀ CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×