Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Lợi nhuận ròng biên

b. Lợi nhuận ròng biên

Tải bản đầy đủ - 0trang

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Đo lường khả năng sinh lời trên doanh số sau khi tính đến tất cả các chi phí và Thuế

TNDN.



Lợi nhuận ròng biên =

Đơn vị tính : triệu VNĐ

2014



2015



2016



2017



2018



Lợi nhuận thuần sau thuế



13.051



12.866



12.241



16.338



37.571



Doanh thu thuần



96.676



972.994



906.401



1153.206



1225.098



Lợi nhuận ròng biên(%)



1.35



1.32



1.35



1.42



3.07



Bình quân ngành(%)



5.48



6.95



5.46



4.79



7.02



 Nhận xét

Trong giai đoạn từ 2014-2018, lợi nhuận ròng biên có xu hướng tăng đều qua các năm

và tăng nhanh từ 1.42% (2017) tăng lên 3.07% (2018). Từ đó có thể thấy được sự hiệu



NHĨM 3



58



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

quả và hấp dẫn của cơng ty. Năm 2018, công ty sẽ thu được 0,307 đồng trên mỗi đồng

doanh số.

Lợi nhuận ròng biên của cơng ty thấp hơn so với bình quân ngành, cho thấy khả năng

sinh lợi trên doanh số của công ty dù đang tăng nhưng vẫn tương đối thấp hơn so với

các công ty đối thủ cạnh tranh khác trong ngành.



2.3.2 Khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư (ROA)

a. Vòng quay tổng tài sản

Đo lường tốc độ chuyển hóa của tổng tài sản để tạo ra doanh thu. Cho biết hiệu quả

tương đối của công ty trong việc sử dụng tổng tài sản để tạo ra doanh thu.

Vòng quay tổng tài sản được tinh tốn theo cơng thức sau:



Vòng quay tổng tài sản =



Đơn vị tính : triệu VNĐ

2014



2015



2016



2017



2018



Doanh thu thuần



969.676



972.994



906.401



1153.206



1225.098



Tổng tài sản



708.960



743.379



638.593



532.685



452.198



Vòng quay tổng tài sản



1.43



1.34



1.31



1.97



2.49



1.4



1.42



1.28



1.27



1.34



Bình

ngành(vòng)



NHĨM 3



qn



59



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH



 Nhận xét

Từ bảng số liệu ta thấy vòng quay tổng tài sản cũng biến động nhẹ, xu hướng tăng dần

ở giai đoạn 2014-2015 sau đó đi xuống ở giai đoạn 2015-2016 và đến giai đoạn 20162018 thì có dấu hiệu tăng khả quan.

So sánh với số liệu trung bình ngành thì vòng quay tổng tài sản của công ty cao hơn

cho thấy công ty tạo ra được nhiều doanh thu hơn trên mỗi đồng đầu tư so với các đối

thủ cạnh tranh khác trong ngành chứng tỏ tài sản vận động nhanh dần, góp phần tăng

doanh thu và tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp.

b. Thu nhập trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lợi trên đầu tư hay còn gọi là thu nhập trên tài sản.

Thu nhập trên tổng tài sản được tính tốn theo cơng thức sau:



Thu nhập trên tổng tài sản =

Thu nhập trên tổng tài sản và cách tiếp cận Dupont

Vào năm 1919, Công ty Dupont bắt đầu sử dụng một cách tiếp cận đặc biệt trong phân

tích thông số để đánh giá hiệu quả của công ty. Việc biến đổi công thức Dupont rất phù

hợp nhằm để hiểu được khả năng sinh lợi trên đầu tư của cơng ty.

NHĨM 3



60



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Sức sinh lợi trên đầu tư = Khả năng sinh lợi trên doanh số x Hiệu suất của tài sản

ROA



= Lợi nhuận vòng biên



x Vòng quay tổng tài sản

Đơn vị tính : triệu VNĐ



2014



2015



2016



2017



2018



Lợi nhuận thuần sau thuế 13.051



12.866



12.241



16.338



37.571



Tổng tài sản



708.960



743.379



638.593



532.685



452.198



ROA(%)



1.84



1.73



1.92



3.07



8.31



Bình quân ngành(%)



6.59



8.61



6.40



4.53



6.32



 Nhận xét

Trong giai đoạn 2014-2018, ROA của cơng ty có xu hướng tăng lên theo thời gian với

tốc độ tăng trưởng cực nhanh, từ 1.84% (2014) lên tới 8.31% ( 2018) cho thấy cơng ty

đang kinh doanh rất hiệu quả.

Cơng ty có ROA thấp hơn bình quân ngành vào giai đoạn 2014-2017, từ 2017-2018

ROA cao hơn so với bình quân ngành, cho thấy được mức sinh lợi của cơng ty đang có

sự tăng trưởng hơn bình quân của ngành thể hiện khả năng sinh lợi trên mỗi đồng

doanh số và thu nhập trên đầu tư tương đối cao hơn so với các cơng ty trong ngành.



NHĨM 3



61



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Thơng số thu nhập trên tổng tài sản giải quyết được thiếu sót của lợi nhuận ròng biên

và vòng quay tổng tài sản. Công ty sẽ cải thiện được thu nhập trên tổng tài sản nếu

vòng quay tài sản tăng, lợi nhuận ròng biên tăng hoặc cả hai đều tăng.

Đẳng thức dupont thứ nhất



ROA=

=ROS×Vòng quay tổng tài sản

ROA(2014)= 1.35% x 1.43 = 1.93%

ROA(2015)= 1.32% x 1.43 = 1.89%

ROA(2016)= 1.35 % x 1.31 = 1.77%

ROA(2017)= 1.42% x 1.97 = 2.8%

ROA(2018)= 3.07% x 2.49= 7.64%

Phương trình này cho thấy Lãi ròng/ tổng tài sản phụ thuộc vào 2 nhân tố: Thu nhập

của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu (tức là hiệu quả sử dụng

TSCĐ), một đồng tài sản thì tạo ra mấy đồng doanh thu.

Sau khi phân tích ta sẽ xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh

nghiệp hoặc số lượng hàng hóa bán ra khơng đủ lớn để tạo lợi nhuận hoặc lợi nhuận

trên mấy đồng doanh thu là quá thấp.

Có 2 hướng để tăng ROA là tăng ROS hoặc tăng vòng quay tổng tài sản. Muốn tăng

ROS cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán. Muốn

tăng vòng quay tổng tài sản cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán và

tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng.

Giai đoạn 2014- 2015: lợi nhuận thuần ròng biên của cơng ty giảm dần qua các năm

cùng chiều với vòng quay tổng tài sản thể hiện hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để

tạo ra doanh thu chưa cao nên nhìn chung ROA giảm



NHĨM 3



62



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Giai đoạn 2015-2016: vòng quay tổng tài sản giảm tuy nhiên lợi nhuận ròng biên của

cơng ty tăng hơn nên ROA vẫn tăng.

Giai đoạn 2014-2015: Đến giai đoạn này thì lợi nhuận ròng biên và vòng quay tổng tài

sản đều biến động tăng nhiều dẫn đến ROA tăng.



2.3.3 Khả năng sinh lợi trên vốn chủ (ROE)

Thu nhập trên vốn chủ (ROE) đo lường hiệu suất chung của công ty. Thông số này cho

biết hiệu quả doanh nghiệp trong việc tạo ra thu nhập cho các cổ đông của họ. Đây là

thông số quan trọng nhất đối với các cổ đơng nắm giữ cổ phiếu, nó cho thấy khả năng

sinh lợi trên vốn đầu tư của họ trong công ty.

Thu nhập trên vốn chủ được tính tốn dựa trên cơng thức sau:



Thu nhập trên vốn chủ =

ROE là phần còn lại của lợi nhuận sau Thuế TNDN sau khi đã thanh tốn cổ tức ưu đãi

chia cho giá trị ròng của cổ đơng thường.

Trong trường hợp khơng vốn vay thì ROA chính là ROE.

Khi có vốn vay, chi phí sau thuế của vốn vay thấp làm cho ROE lớn hơn nhiều so với

ROA do tác động của đòn bẩy nợ. Lúc đó ROE còn được tính bằng cơng thức:



ROE =

Đơn vị tính: triệu VNĐ

NHĨM 3



63



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

2014



2015



2016



2017



2018



Lợi nhuận thuần sau thuế 13.051



12.866



12.241



16.338



37.571



Tổng vốn chủ sở hữu



88.964



90.081



90.746



97.902



119.136



ROE(%)



14.67



14.28



13.49



16.69



31.54



Bình quân ngành(%)



14.11



16.46



12.66



11.71



16.24



 Nhận xét

Thu nhập trên vốn chủ của cơng ty có hướng giảm đi từ giai đoạn 2014-2018 giảm

1.18%. Sau đó lại có xu hướng tăng trưởng lại và tăng trưởng một cách nhanh chóng.

Từ 13.49% (2016) lên đến 31.54%( 2018).

Thơng số ROE chỉ thấp hơn vào năm 2015, còn lại đều cao hơn bình quân ngành vào

các năm tiếp theo, nghĩa là cổ đông đang được lợi hơn so với các cổ đơng khác trong

cùng ngành. Điều này có thể là do ROE của công ty cao hơn hoặc là do cơng ty đã sử

dụng đòn bẩy nợ (nợ/tài sản) nhiều hơn. Tuy nhiên việc ROE đang tăng cao hơn và

mạnh so với ngành rất nhiều có thể cơng ty đang duy trì tỷ lệ nợ cao và chấp nhận mức

NHĨM 3



64



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

rủi ro tài chính cao. Cũng có thể cơng ty đang có cơ hội đầu tư lớn và có khả năng

quản lý chi phí hiệu quả.

Đẳng thức Dupont 2



ROE=



=ROA

ROE(2014)= 1.93%x 7.97= 15.38%

ROE(2015)= 1.89% x 8.25 = 15.59%

ROE(2016)= 1.77% x 7.04 = 12.46%

ROE(2017)= 2.8% x 5.44 = 15.23%

ROE( 2018)= 7.64% x 3.8 = 29.03%

Sự phân tích các thành phần tạo nên ROE cho thấy rằng khi tỉ số nợ tăng lên thì ROE

cũng cao hơn, tỉ lệ nợ cao sẽ khuyếch trương một hệ quả lợi nhuận là: Nếu doanh

nghiệp có lợi nhuận thì lợi nhuận sẽ rất cao và ngược lại nếu doanh nghiệp thua lỗ sẽ

rất nặng.

Có 2 hướng để tăng ROE là tăng ROA hoặc tăng tỉ số tổng TS/ vốn CSH. Muốn tăng

ROA làm theo như đẳng thức Dupont1. Muốn tăng tỉ số tổng TS/ vốn CSH cần phấn

đấu giảm vốn CSH và tăng nợ. Đẳng thức này cho thấy tỉ số nợ càng cao thì lợi nhuận

của vốn CSH càng cao, tuy nhiên khi tỉ số nợ tăng thì rủi ro càng tăng.

Giai đoạn 2014-2018, vòng quay tổng tài sản giảm nhẹ rồi tăng biến động cùng chiều

với chỉ số lợi nhuận ròng biên và số nhân vốn chủ nên dẫn đến ROE tăng dần qua các

năm.



NHĨM 3



65



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Mặt khác, khi so sánh ROA và ROE của công ty giấy Việt Trì giai đoạn 2014-2018,

ROA thấp hơn ROE cho thấy cơng ty đã sử dụng đòn bẩy nợ nhiều hơn, và điều này

đồng nghĩa công ty phải chịu một mức rủi ro tài chính cao hơn.



2.4Các thơng số thị trường

Các thơng số thị trường là nhóm các thơng số giá trị thị trường liên quan đến giá cổ

phiếu của công ty so với thu nhập, dòng ngân quỹ và giá trị kế tốn. Các thơng số này

cung cấp cho các nhà quản trị thông tin về nhận định của người đầu tư về hiệu quả

hoạt động trong quá khứ và triển vọng trong tương lai của cơng ty.

Nếu các nhóm thơng số trước đều tốt thì các thơng số giá trị thị trường sẽ cao và giá cổ

phiếu cũng có thể cao như mong đợi.



2.4.1 Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) mô tả mức lợi nhuận sau thuế TNDN mà công ty đạt

được dựa trên mỗi cổ phiếu được phát hành và lưu hành.

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) được tính tốn dựa trên cơng thức sau:



EPS =



NHĨM 3



Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN - Cổ tức ưu đãi

Số cổ phiếu lưu hành trong kỳ



66



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH



ĐVT : VNĐ



NHĨM 3



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Lợi nhuận ròng biên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×