Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Thông số khả năng thanh toán

1 Thông số khả năng thanh toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH



Nhận xét :

Qua biểu đồ ta thấy khả năng thanh tốn hiện thời của cơng ty giấy Việt Trì biến động

khơng đều qua các năm : tăng dần từ năm 2014-2015, sau đó giảm từ năm 2015-2016

và tăng nhẹ vào năm 2016- 2017 rồi lại giảm nhẹ từ 2017-2018. Nhìn chung khả năng

thanh tốn hiện thời của cơng ty thấp hơn nhiều so với trung bình ngành. Nguyên nhân

là vì tỉ lệ tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn và cũng do lượng tồn kho nhiều chiếm

gần 50% tổng tài sản ngắn hạn (năm 2014:Hàng tồn kho là 244,203 triệu đồng còn

TSNH là 447,248; năm 2015 Hàng tồn kho là 327,012còn TSNH là 526,39…) nên nợ

ngắn hạn cao những cũng không chênh nhiều lắm nên khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn bằng các tài sản dự kiến có thể chuyển hóa thành tiền của cơng ty Việt Trì cũng

tạm ổn định.



2.1.2 Thơng số khả năng thanh tốn nhanh

NHĨM 3



43



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Thơng số khả năng thanh tốn nhanh cho biết liệu cơng ty có đủ các tài sản ngắn hạn

để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay khơng.



Khả năng thanh tốn nhanh =

Đơn vị tính : triệu VNĐ



Tài sản ngắn hạn



2014



2015



2016



2017



2018



447,248



526,397



462,344



397,041



307,548



327,012



245,810



210,893



117,497



550,245



484,242



403,529



317,980



0.45



0.36



0.45



0.46



0.60



1.12



1.48



2.19



1.67



1.35



Tồn kho

244,203

Nợ ngắn hạn

480,574

Khả năng thanh tốn nhanh



Trung bình ngành



NHĨM 3



44



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH



Nhận xét :

Qua số liệu ta có thế thấy, khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty giấy Việt Trì có sự

biến động nhẹ từ năm 2014-2018. Cụ thể có sự giảm nhẹ từ năm 2014-2015 nhưng từ

năm 2015- 2018 có sự tăng mạnh. Nhìn chung thì khả năng thanh tốn nhanh của

cơng ty thấp hơn nhiều so với trung bình ngành.



2.1.3 Vòng quay phải thu khách hàng

Vòng quay phải thu khách hàng phản ánh khả năng quản lý các khoản công nợ phải

thu của công ty và khả năng thu hồi vốn trên các khoản cơng nợ đó.



NHĨM 3



45



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

2014

Doanh thu tín dụng



2015



2016



2017



2018



969,676 972,994 906,401 1,153,206 1,225,098



Phải thu khách hàng bình

qn



154,653 190,038 192,851 183,049



159,104



Vòng quay khoản phải thu



6.27



5.12



4.70



6.30



7.70



Kỳ thu tiền bình qn (DOS)



58.21



71.29



77.66



57.94



47.40



TB ngành Vòng quay



7.15



6.96



6.59



6.93



7.24



52.04



53.41



56.14



53.43



50.43



Kỳ thu tiền bình

qn



Vòng quay phải thu khách hàng =



Phải thu khách hàng bình quân năm 2014 lấy năm 2013 làm gốc

Phải thu khách hàng năm 2013 là 115,871 triệu đồng



Kỳ Thu tiền bình quân =

Đơn vị tính : triệu VNĐ



NHĨM 3



46



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH



Nhận xét :

Nhìn một cách tổng thể kỳ thu tiền bình qn của cơng ty giấy Việt Trì với trung bình

ngành có nhiều biến động qua các thời kỳ. Cụ thể:

Từ giai đoạn năm 2014 đến đầu năm 2016, kỳ thu tiền bình qn của cơng ty giấy

Việt Trì phần lớn ở dưới mức trung bình ngành.Ngun nhân là do chính sách thu hồi

nợ đã được siết chặt và dứt khoát của công ty.

Từ giai đoạn năm 2016 đến đầu năm 2018, kỳ thu tiền bình qn của cơng ty vẫn dưới

mức trung bình nhưng đầu năm 2018 thì cao hơn so với trung bình ngành vì chính

sách thu hồi nợ lỏng lẻo và nhiều khách hàng vẫn chưa thanh toán nợ cho cơng ty.



2.1.4 Vòng quay hàng tồn kho

NHĨM 3



47



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình qn ln chuyển trong

kỳ.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và

hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu

khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.



Vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân năm 2014 lấy năm 2013 làm gốc

Hàng tồn kho năm 2013 là 221,340 triệu đồng.



Chu kỳ chuyển hàng tồn kho =

Chỉ số này cho các nhà đầu tư biết về khoảng thời gian cần thiết để cơng ty có thể

thanh lý được hết số lượng hàng tồn kho của mình. Thơng thường nếu chỉ số này ở

mức thấp thì có nghĩa là cơng ty hoạt động khá tốt.



Đơn vị tính : triệu VNĐ



NHĨM 3



48



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

2014



2015



2016



2017



2018



Giá vốn hàng bán



882,413



883,285



823,917



1,056,375 1,107,036



Hàng tồn kho bình qn



232,827



285,853



286,082



228,159



164,249



Vòng quay hàng tồn kho



3.79



3.09



2.88



4.63



6.74



96.31



118.12



126.74



78.83



54.15



10.56



12.16



13.25



9.45



9.15



65.20



54.60



45.57



61.41



78.95



Chu kì chuyển hàng tồn

kho

Vòng



quay



Bình



hàng tồn kho



qn



Chu



ngành



chuyển hàng



kỳ



tồn kho



Nhận xét :

Qua số liệu, ta có thể thấy, cơng ty giấy Việt Trì đã rất cố gắng trong việc giảm chu kỳ

chuyển hàng tồn kho của mình.

NHĨM 3



49



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Cụ thể từ năm 2014 đến đầu năm 2017, chu kỳ chuyển hàng tồn kho ln ở trên mức

trung bình ngành, ngun nhân do đầu năm 2014 lượng hàng tồn kho trong công ty

quá lớn, làm cho chỉ số chu kỳ chuyển hàng tồn này tăng cao. Điều này buộc công ty

phải giảm giá mạnh để giải phóng hàng tồn kho.

Kể từ năm 2017, chu kỳ chuyển hàng tồn kho liên tục giảm nhẹ và ở dưới mức trung

bình ngành, nguyên nhân là do số lượng hàng tồn động của công ty luôn ở mức rất

thấp và khả năng giải quyết hàng tồn kho đang đạt được sự hiệu quả.



2.2Thông số nợ

Các thông số nợ phản ánh mức độ vay nợ hay là tính ưu tiên đối với việc khai thác nợ

vay để tài trợ cho các tài sản của công ty



2.2.1 Thông số nợ trên vốn chủ

Thông số này được dùng để đánh giá mức độ sử dụng vốn vay của công ty. Có nhiều

thơng số nợ khác nhau, trong đó, tỷ lệ nợ trên vốn chủ được tính đơn giản bằng cách

chia tổng nợ (bao gồm cả nợ ngắn hạn) cho vốn chủ sở hữu.



Thông số nợ trên vốn chủ =



Đơn vị tính : triệu VNĐ



Tổng nợ (*)

NHĨM 3



2014



2015



2016



2017



2018



619,996



652,299



547,847



434,783



333,063

50



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Vốn chủ sở hữu (*)

Thơng số nợ trên vốn

chủ

Bình qn ngành



88,964



90,081



90,746



97,902



119,136



6.97



7.24



6.04



4.44



2.80



2.25



2.31



1.98



1.71



1.37



Trong một số trường hợp, các các cơng ty có thơng số nợ trên vốn chủ nhỏ, khả

năng tự chủ tài chính cao, song điều này có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai

thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay.

Trong trường hợp này, thông số nợ trên vốn chủ cơng ty Giấy Việt Trì khá cao

so với bình quân ngành ( ở năm 2014 cao gấp 3 so với bình qn ngành và giảm dần

đến năm 2018 còn cao gấp đơi so với bình qn ngành), hàm ý rằng doanh nghiệp

khơng có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh, khả năng tự chủ

về tài chính rất thấp, mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp khá cao. Điều này có

thể gây khó khăn cho cơng ty trong việc vay nợ trong tương lai.

Nguyên nhân thông số nợ trên vốn chủ cao là do công ty vay khá nhiều, ở năm

2014, thơng số này là 6.97 có nghĩa rằng cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì có 6.96 đồng

nợ. Đến năm 2018, thơng số nợ có dấu hiệu khả quan hơn khi giảm dần xuống còn 2.8,

có nghĩa là cứ trong 1 đồng vốn thì chỉ còn 2.8 đồng nợ. Năm 2014 và 2015 thông số

nợ quá cao do vay nợ quá nhiều trong khi vốn chủ sở hữu chỉ bằng khoảng 1/7 so với

nợ, đến năm 2018 thì thơng số giảm xuống thấp do nợ giảm và vốn chủ sở hữu tăng.



NHĨM 3



51



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Từ bản đồ, ta có thể thấy rằng thơng số nợ trên vốn chủ qua các năm của cơng ty Giấy

Việt Trì giảm mạnh, trong khi đó từ năm 2014 đến 2016 thơng số nợ trên vốn chủ của

bình quân ngành giảm tuy nhiên lại tăng lên trong năm 2017, 2018. Do đó, ta có thể

thấy rằng, cơng ty Giấy Việt Trì có xu hướng ngày càng ít phụ thuộc vào hình thức huy

động vốn bằng cách vay nợ bên ngồi.



2.2.2 Thơng số nợ trên tài sản

Thông số nợ trên vốn chủ được sử dụng với cùng mục đích của thơng số nợ trên vốn

chủ. Thông số nợ (D/A) cho biết tổng tài sản đã được tài trợ bằng vốn vay như thế nào

và được tính bằng cách lấy tổng nợ chia cho tổng tài sản.

Tỷ lệ nợ trên tài sản được tính bằng công thức sau:



Thông số nợ trên tài sản =



Đơn vị tính : triệu VNĐ

2014



2015



2016



2017



2018



Tổng nợ (*)



619,996



652,299



547,847



434,783



333,063



Tổng tài sản (*)



708,960



743,379



638,593



532,685



452,198



Thơng số nợ trên tài sản



0.87



0.88



0.86



0.82



0.74



Bình qn ngành



0.54



0.51



0.48



0.5



0.5



NHĨM 3



52



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH



Từ năm 2014 đến năm 2018, thông số nợ trên tài sản của Giấy Việt Trì ln ở mức cao

hơn trung bình ngành. Tuy nhiên, nhìn chung vẫn có xu hướng giảm phù hợp với xu

hướng của bình qn ngành. Thơng số này tăng nhẹ vào năm 2015 rồi giảm dần qua

các năm. Bình qn ngành ln ở mức thấp hơn 50% trong khi từ năm 2014 đến năm

2017 Giấy Việt Trì ln ở mức trên 80%, đến năm 2018 giảm xuống còn 74%.

Từ những phân tích trên, ta có thể nhìn thấy rằng mức độ rủi ro tài chính của

cơng ty là cao và khả năng tự chủ về tài chính của cơng ty so với ngành cũng thấp hơn.

Tuy nhiên nhìn tình hình tăng trưởng của cơng ty cũng có những dấu hiệu khả quan và

phù hợp với xu hướng phát triển của ngành.



2.2.3 Thông số nợ dài hạn trên vốn dài hạn



Thông số nợ dài hạn trên vốn dài hạn =

Đơn vị tính : triệu VNĐ

2012



2013



2014



2015



2016



Nợ dài hạn



139,422



103,054



63,605



31,254



15,083



Tổng VCSH



88,694



90,746



90,746



97,902



119,136



Giấy việt trì



0.61



0.53



0.39



0.21



0.11



NHĨM 3



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Thông số khả năng thanh toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×