Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Phân tích SWOT tại công ty cổ phần giấy Việt Trì

4 Phân tích SWOT tại công ty cổ phần giấy Việt Trì

Tải bản đầy đủ - 0trang

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

 Quy mơ vốn của Cơng ty thấp, mà đặc thù của ngành giấy đòi hỏi chi phí đầu tư

vào cơng nghệ rất lớn nên với quy mô vốn như hiện nay (hơn 73 tỷ đồng),

Công ty cũng khó có thể đủ vốn để đầu tư được vào các trang thiết bị tiên tiến,

hiện đại vào sản xuất.





Quy mơ vốn nhỏ làm cho Cơng ty khó khăn hơn trong việc tiếp cận với vốn vay

từ các Ngân hàng. Hơn nữa Cơng ty còn phải gánh chịu tàn dư từ Cơng ty nhà

nước trước đây để lại, đó là khoản nợ Bộ Tài chính, từ nay cho đến cuối năm

2019 Công ty phải trả khoản lãi vay trị giá 32 tỷ đồng cho Bộ Tài chính.







Cơng tác điều tra, nắm bắt thị trường, nắm bắt năng lực khách hàng của các

phòng chức năng tham mưu vẫn còn thụ động, chưa bài bản, thông tin thu thập

được chưa đáp ứng được yêu cầu; ý kiến tham mưu, đề xuất về lĩnh vực mua,

bán còn hạn chế, nên hiệu quả chưa cao;







Công tác quản lý thiết bị, quản lý kỹ thuật cơng nghệ, quản lý chất lượng sản

phẩm vẫn còn nhiều bất cập, chưa sâu sát, chưa bắt kịp với diễn biến thực tế

sản xuất.



Cơ hội





Chúng ta có một thị trường tiêu thụ rộng lớn, với hơn 90 triệu dân, tài nguyên

rừng trù phú và có thể phát triển các vùng ngun liệu phục vụ ngành cơng

nghiệp giấy.







Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển vùng nguyên liệu bột

giấy, và khả năng tận dụng giấy loại nhờ vào mạng lưới người thu mua.







Nguồn nhân lực dồi dào và rẻ cũng là một lợi thế với sự phát triển của ngành.







Năng lực sản xuất còn thấp, cơng nghệ lạc hậu, sản xuất trong nước vẫn chưa

đáp ứng được tiêu dùng, đặc biệt là nhóm sản phẩm tiêu thụ lớn nhất.







Hiện nay, sản xuất nội địa mới chỉ đáp ứng được 1/2 nhu cầu ở các sản phẩm

tiêu thụ chính là giấy bao bì, giấy in, giấy viết ở các phân khúc chất lượng thấp

đến trung bình. Các loại giấy chất lượng cao vẫn phải nhập khẩu.







Ngành giấy vẫn là ngành hấp dẫn đầu tư, thu hút nguồn vốn đầu tư của nước

ngoài khi số lượng doanh nghiệp liên doanh tăng.



NHĨM 3



39



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

 Việc tham gia Paper Chem Vietnam 2012 là cơ hội tốt để công nghiệp giấy Việt

Nam trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao trong các lĩnh vực: Hóa chất,

ngun liệu thơ, dây chuyền máy, thiết bị, linh kiện, công nghệ sản xuất bột,

giấy, công nghệ môi trường và kể cả khâu thành phẩm. Hiện Áo, Ấn Độ, Trung

Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan là những quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực này và

Việt Nam hồn tồn có cơ hội tiếp cận với những công nghệ mới.

Thách thức





Công nghệ ngành giấy Việt nam rất lạc hậu, điều nay gây ra ô nhiễm môi

trường trầm trọng và cũng làm giảm năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt

Nam. Do đó, lượng hàng hóa nhập khẩu vào trong nước luôn chiếm số lượng

lớn đồng thời khiến các doanh nghiệp trong nước bị hạn chế về thị trường tiêu

thụ cũng như khả năng có thể vươn lên trở thành thị trường xuất khẩu giấy trên

thế giới.







Cộng đồng Kinh tế ASEAN dự kiến sẽ được thành lập vào năm 2015. Đây là

thông tin khiến các doanh nghiệp (DN) ngành giấy Việt Nam lo lắng, bởi lẽ với

thuế suất 0%, các DN có trụ vững được trước làn sóng giấy nhập khẩu từ các

nước trong khu vực.







Phần lớn DN ngành giấy là DN nhỏ và vừa, đầu tư lớn thì DN khơng đủ lực,

đầu tư nhỏ thì chất lượng sản phẩm thấp, không đáp ứng được nhu cầu. Với

nền sản xuất như hiện nay sẽ rất khó đứng vững trước sức cạnh tranh quyết liệt

của giấy nhập khẩu từ các nước trong khu vực. Cũng bởi sự nghèo nàn về cơng

nghệ, năng lực tài chính hạn chế mà chúng ta đang chấp nhận xuất khẩu dăm

mảnh thô với giá rẻ và nhập khẩu bột giấy với giá cao cho sản xuất giấy trong

nước... Hiện chỉ những DN mới đầu tư từ 3-5 năm trở lại đây công nghệ sản

xuất còn theo kịp các nước trong khu vực, còn những DN đầu tư từ 5 năm trở

về trước công nghệ đã lạc hậu.



NHĨM 3



40



BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN CỦA CƠNG TY GIẤY VIỆT TRÌ TỪ NĂM 2014-2018

Đơn vị tính: triệu VNĐ



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



447,248



526,397



462,344



397,041



307,548



I. Tiền và các khoản tương đương tiền



8,375



13,108



17,914



19,854



31,016



1. Tiền



8,375



13,108



17,914



19,854



31,016



III. Các khoản phải thu ngắn hạn



191,544



186,001



198,620



163,959



153,106



1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng



193,209



186,942



198,594



167,414



117,497



2. Trả trước cho người bán ngắn hạn



1,043



288



970



5,474



5,929



TÀI SẢN



1.5

cáo

của



A. TÀI SẢN NGẮN HẠN



2. Các khoản tương đương tiền

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn

1. Chứng khốn kinh doanh

2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh

doanh (*)



3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

đồng xây dựng



NHÓM 35. Phải thu về cho vay ngắn hạn

6. Phải thu ngắn hạn khác

7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

(*)



41

175



1,949



1,782



1,769



2,087



(2,883)



(3,178)



(2,726)



(10,698)



(14,163)



Bảng báo

tài



chính



các năm



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH



2. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

2.1Thơng số khả năng thanh tốn

2.1.1 Thơng số khả năng thanh toán hiện thời

Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt,

hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình.

Tỷ số này càng cao càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ.



Khả năng thanh tốn hiện thời =

Đơn vị tính : triệu VNĐ



Tài sản ngắn hạn



2014



2015



2016



2017



2018



447,248



526,397



462,344



397,041



307,548



550,245



484,242



403,529



317,980



0.93



0.96



0.95



0.98



0.97



1.46



1.81



2.54



2.18



1.92



Nợ ngắn hạn

480,574

Khả năng thanh toán hiện thời

Trung bình ngành



NHĨM 3



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Phân tích SWOT tại công ty cổ phần giấy Việt Trì

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×