Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu về doanh nghiệp.

1 Giới thiệu về doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Năm 1973: Nhà máy dần đợc khơi phục và nhanh chóng ổn định sản xuất lắp đặt,

tu sửa máy móc, chỉ sau một thời gian ngắn, năm 1974 đã sản xuất đạt 4.000 tấn

giấy các loại.

Từ năm 1975- 1987: Đây là thời kì nền kinh tế nớc ta gặp nhiều khó khăn, bị tàn

phá sau chiến tranh. Đây là thời kì bao cấp,cộng với thiết bị máy móc già cỗi,lạc

hậu nên sản lợng chỉ đạt bình qn mỗi năm từ 3.000 đén 4.000 tấn giấy Từ năm

1988: Đảng ta phát động công cuộc đổi mới, Nhà nước dần xóa bỏ cơ chế bao cấp,

chuyển sang cơ chế thị trờng dới sự điều tiết của Nhà nước. Nhưng kết quả sản

xuất ở nhà máy vẫn ở tình trạng thấp.

Trong khoảng thời gian từ năm 1991 đến 1996 sản lượng giấy bình quân mỗi năm

cũng chỉ ở mức trung bình, khơng vượt hơn những năm trước là bao. Khơng dừng

lại ở những khó khăn đó, nhà máy đã áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao sản

lượng và chất lượng sản phẩm nhằm đẩy mạnh phong trào sáng tạo tiết kiệm,cải

tạo máy móc thiết bị.

Liên tục từ năm 1997 đến nay: Công ty đã thực hiện sản xuất và kinh doanh có lãi

do sử dụng hiệu quả vốn, cải tiến khoa học kỹ thuật, tăng chất lượng sản phẩm,

giảm giá thành sản phẩm và điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức trong tồn nhà máy , thu

hẹp các phòng ban, tinh giảm biên chế các bộ phận không cần thiết để bộ máy tổ

chức được gọn nhẹ hiệu quả . Năm 1999, với nỗ lực và phát triển của mình, Nhà

máy đã được Nhà nước cơng nhận trở thành Cơng ty giấy Việt Trì. Với q trình

phát triển của Công ty. Do nhu cầu của xã hội phát triển. Góp phần vào sự cơng

nghệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Năm 2000 Cơng ty đã được chính phủ cho phép

đầu tư xây dựng một dây truyền sản xuất giấy bao gói cơng nghiệp có tráng phủ

với sản lợng 25.000 tấn /năm. Điều khiển bán tự động. Giá trị đầu tư hơn 600 tỷ

đồng. Cơng trình khởi cơng vào tháng 10-2000 và đến tháng 5-2002 đã đi vào sản

xuất. Dây chuyền này đã tách ra thành Nhà máy giấy số II trực thuộc Cơng ty giấy

Việt Trì. Với cơng trình này cộng với Nhà máy giấy số I đã đa công xuất của Công

ty lên 30.000 tấn năm 2003 và 70.000 tấn 2009 . Trải qua hơn 40 năm xây dựng và

phát triển. Cơng ty giấy Việt trì đã đóng góp một phần cơng sức của mình để bảo

NHĨM 3



6



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

vệ, thống nhất đất nước và xây dựng nước ta trở thành một nước XHCN nh Hồ Chủ

Tịch và Đảng ta đã dẫn đường.



1.1.2 Ngành nghề kinh doanh.





Sản xuất bột giấy, giấy và bìa.







Kinh doanh các sản phẩm bột giấy và giấy.







Kinh doanh và chế biến lâm sản.







Kinh doanh xuất nhập khẩu bột giấy, giấy, vật tư và hố chất thiết bị phục vụ

ngành.







Sản xuất hòm hộp, đóng gói sản phẩm.







Kinh doanh vận tải.







In và các dịch vụ liên quan đến in.



1.1.3 Định hướng phát triển

Giữ vững và phát huy năng lực ngành nghề, thế mạnh hiện có của Công ty đồng

thời nghiên cứu định hướng mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh phù hợp với

nhu cầu thị trường và khả năng của Công ty.

Tăng cường công tác quảng bá thương hiệu, ban hành cơ chế chính sách sát

thực và phù hợp với điều kiện thực tế tạo ra các dòng sản phẩm có tính cạnh tranh.

Tiết kiệm trong tất cả các khâu để hạ giá thành sản phẩm.



2. Sơ đồ bộ máy tổ chức cơng ty.

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức chủa cơng ty

NHĨM 3



7



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH



Mơ hình quản trị:

Cơng ty thực hiện việc quản trị doanh nghiệp theo mơ hình Cơng ty cổ phần

quy định tại Luật Doanh nghiệp. Theo đó, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực

cao nhất của Công ty. ĐHĐCĐ bầu Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát. Hội đồng

Quản trị sẽ bổ nhiệm Ban điều hành.

Cơ cấu tổ chức của Công ty:

Công ty hiện có có 1300 Cán bộ cơng nhân viên, cơ cấu tổ chức của Cơng ty

bao gồm:





03 Xí nghiệp sản xuất, 06 phòng chức năng và Tổng Kho.







Đảng bộ, Cơng đồn, Đoàn thanh niên và Hội Cựu Chiến Binh.



Bảng 1.1: Bảng phân bố lao động của công ty cổ phần giấy Việt Trì.



NHĨM 3



8



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Nội dung



Số lượng (người) Tỷ lệ



Phân theo đối tượng lao động 1300



100%



Hội đồng quản trị/ Ban GĐ



4



0.31%



Lao động trực tiếp



1135



87.31%



Lao động quản lý



161



12.38%



Phân theo trình độ lao động



1300



100%



Trình độ đại học



147



11.31%



Trình độ trung cấp và cao đẳng 89



6.84%



Lao động phổ thơng



1064



81.85%



Phân theo giới tính



1300



100%



Nam



758



58.31%



Nữ



542



41.69%



Nguồn: Cơng ty cổ phần Việt Trì

Chức năng, nhiệm vụ:

a. Đại hội đồng Cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đơng có quyền biểu

quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

b. Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cơng ty, có tồn quyền

nhân danh cơng ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không

thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đơng và có nhiệm vụ quyết định chiến lược, kế

hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của cơng ty.

c. Ban kiểm sốt: Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban Kiểm

sốt có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh

doanh, báo cáo tài chính của Cơng ty. Ban kiểm sốt hoạt động độc lập với Hội đồng

quản trị và Ban Tổng Giám đốc.

d.



Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày



của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền

NHÓM 3



9



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

và nhiệm vụ được giao. Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và

chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải

quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế

độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Cơng ty. Ban Tổng Giám đốc có quyền và

nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ Công ty và các quy định khác của Pháp luật.

e. Các phòng chức năng:

Cơng ty gồm có 9 phòng và xí nghiệp: Phòng tài chính- kế tốn, phòng tổ chức

hành chính, phòng vật tư và nguyên liệu, phòng kinh doanh, phòng marketing, phòng

kỹ thuật cơng nghệ, xí nghiệp sản xuất 1 và 2, xí nghiệp cơ khí động lực, đội bảo vệ,

tổng kho.



1.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất của cơng ty cổ phần giấy Việt Trì.



a.



Các sản phẩm, dịch vụ của cơng ty.



Bảng 1.2: Các sản phẩm chính của cơng ty cổ phần giấy Việt Trì.

Sản phẩm



Dải định lượng



Đặc tính sản phẩm

1 mặt từ giấy khơng tẩy, 1 mặt giấy



Kraft lier



phế liệu

160 ¸300 g/m²



( KR-L)



Dùng làm lớp mặt thùng Carton 3,5

lớp



Duplex



NHĨM 3



200 ¸450 g/m²



1 mặt từ bột hóa giấy tẩy trắng, 1



10



QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

mặt từ giấy báo cũ.

Chất lượng sản phẩm: đồng đều về



coadted



màu sắc toàn tuyến ngang, độ nhẵn



(DL- C)



và độ bóng giấy cao, tính năng bắt

mực in tốt.

Độ trắng: 84,96 0 ISO



Giấy in viết



52 ¸120 g/m²



(GIV)



Chất lượng: ưu thế vượt trội về tính

năng in, độ đồng đều tồn tuyến, độ

cứng, độ nhẵn, độ trắng, độ xốp cao

Kích thước chuẩn DIN



Chia thành 3 nhóm chuẩn theo Độ trắng của giấy đối với tất cả các



Giấy



Mỹ, Nhật và quốc tế với định bước sóng trong dải quang phổ khả



photocoppy



lượng tính gsm cơ bản như kiến.

80,100,120,160



Độ sáng là hệ số phản xạ của màu

xanh lơ nhạt ở bước sóng 457mm.

Giấy kraft nguyên thủy kết hợp



Bao



gói



xi 60 ¸100 g/m²



măng (XM)



giấy Carton nhập khẩu

Chỉ tiêu kỹ thuật: độ bền kéo, độ

bèn xé, độ thấu khí, độ nhám bề

mặt…vượt trội



Giấy powluya 32 ¸48 g/m²



Độ trắng 70, 92 0 ISO



(ĐM)



Làm từ bột hóa tẩy trắng

Dùng trong tài chính và một số

ngành khác.

Chỉ tiêu kĩ thuật vượt trội như độ

bền kéo, độ bền xé, độ nhẵn, khả



NHÓM 3



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu về doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×