Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liu lun vn s phm 14 of 63.



giấy, công nghệ pin, đặc biệt là trong lĩnh vực y học. Nghiên cứu cho thấy rằng

có thể sử dụng cellulose tổng hợp từ vi khuẩn Acetobacter xylinum để chế tạo vật

liệu nhựa composite sinh học trên nền nhựa polyvinyl alcohol. Trong y học, vật

liệu VLC thu được từ q trình ni cấy tĩnh được nghiên cứu và sử dụng làm da

nhân tạo. Ở Brazil, màng VLC ướt tinh sạch được sản xuất và bán ra thị trường

được người tiêu dùng sử dụng như một loại da nhân tạo dùng để chữa trị vết

thương [7]. Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu

sử dụng màng VLC có tẩm dầu mù u làm màng trị bỏng và đã được thực nghiệm

ở thỏ. Kết quả cho thấy rằng màng VLC giúp vết thương mau lành và ngăn

không cho vết thương nhiễm trùng [5]. Ngồi ra, sản phẩm VLC còn được ứng

dụng làm màng băng vết thương, trong phẫu thuật, ghép mô và cơ quan [7]. VLC

hiện nay đang được hy vọng là vật liệu hóa sinh mới với những ứng dụng rộng

rãi và đang tiếp tục nghiên cứu, phát triển hàng loạt trong nhiều lĩnh vực như:

- Sản phẩm rừng: Gỗ nhân tạo, giấy, giấy đặc biệt để lưu trữ hồ sơ, thùng

hàng có độ bền cao [24].

- Thực phẩm: Tráng miệng, ăn kiêng, thịt nhân tạo [15].

- Môi trường: Miếng xốp làm sạch vết dầu tràn, hấp thu chất độc, quần áo,

giày dép tự phân hủy [16].

1.2. Tổng quan về thuốc Berberine hydrochloride

Công thức: C20H18ClNO4

Phân tử lượng: 371,5 đvC

Cơng thức cấu trúc phân tử theo hình 1.2.



5

Footer Page 14 of 63.



Tài liu lun vn s phm 15 of 63.



Hình 1.2. Cơng thức cấu trúc phân tử Berberine hydrochloride

* Tính chất lý tính: Berberine hydrochloride tồn tại dưới dạng bột kết tinh

màu vàng hoặc tinh thể. Nó khơng mùi và có vị rất đắng. Độ tan dạng base tan

chậm trong nước, khó bị hòa tan trong ethanol và khơng tan trong ether [6].

Dạng muối clorid tan ở tỷ lệ 1/400 trong nước, dễ tan trong nước sôi, tan trong

ethanol, thực tế khơng tan trong cloroform và ether [2].

* Tính chất hóa tính: Berberine hydrochoride có tính chất như một base

bậc 4, tạo muối bằng cách thay thế nhóm – OH (hình 1.2), việc tạo muối của

Berberine hydrochloride khơng giống như các alcaloid khác mà muối tạo thành

giống muối của hydroxyd kim loại.

Berberine hydrochloride là hoạt chất sinh học được chiết từ cây hồng

đằng (hay còn gọi là vàng đắng) tên khoa học là Coptis teeta [10]. Trong cây

hoàng đằng có chứa nhiều alkaloid là dẫn xuất của izoquinolein, chủ yếu là

Berberin hydrochloride tỷ lệ từ 1,5 đến 2 – 3% [2].

Các tác dụng chủ yếu của Berberine hydrochloride là chống tiêu chảy do

vi khuẩn hoặc ký sinh trùng đường ruột [2, 3]. Berberine hydrochloride còn được

bào chế thành thuốc nhỏ mắt điều trị viêm kết mạc, đau mắt đỏ do các tác nhân

bên ngồi mơi trường như gió, lạnh, bụi, khói,… và điều trị bệnh mắt hột. Ngồi

ra, Berberine hydrochloride còn được nghiên cứu để bào chế thành viên nén giải

phóng tại đích đại tràng [13].

6

Footer Page 15 of 63.



Tài liu lun vn s phm 16 of 63.



Ưu điểm khi dùng Berberine hydrochloride điều trị các nhiễm trùng đường

ruột là sẽ khơng ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của hệ vi khuẩn có lợi

trong đường ruột. Các nhà khoa học đã chứng minh khi dùng một số thuốc kháng

sinh nếu phối hợp với Berberine hydrochloride sẽ hạn chế được tác dụng không

mong muốn gây ra bởi các thuốc kháng sinh đối với hệ vi sinh vật đường ruột.

Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều hãng dược phẩm sản xuất Berberine

hydrochloride với tên khác nhau như: Berberine sulfate hoặc chlohydrate với các

biệt dược là thuốc có hoạt tính kháng sinh, chống viêm với dạng viên nén 10mg

và 50mg [3].

Berberine hydrochloride an toàn cho hầu hết người lớn sử dụng ngắn hạn

khi dùng bằng đường uống hoặc bôi lên da [2]. Khi sử dụng liều cao Berberine

hydrochloride trên 500mg (tương ứng với 8 – 100g rễ cây vàng đắng khơ) có thể

gây ra đau bụng, nơn mửa, căng thẳng, trầm cảm, hơ hấp khó khăn, nhịp tim

chậm, suy tim, huyết áp thấp, co giật, tê liệt và dẫn đến tử vong [3].

1.3. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới

1.3.1. Tình hình nghiên cứu thuốc Berberine hydrochloride tại Việt

Nam và trên thế giới

* Ở Việt Nam

Việc nghiên cứu thuốc Berberine hydrochloride ở Việt Nam có một số

cơng trình nghiên cứu như sau:

- Phạm Viết Trang, Nguyễn Liêm – góp phần nghiên cứu cải tiến quy trình

sản xuất berberine chiết xuất từ cây vàng đắng [4].

- Hồ Đắc Trinh – chiết berberine hydrochloride trong cây vàng đắng bằng

dung dịch acid sunfuric lỗng [6].

- Nguyễn Hồi Nam, Võ Phùng Nguyên, Trần Hùng đã nghiên cứu tác

động của berberine và palmatin trên trí nhớ hình ảnh và khơng gian của chuột

nhắt [11].



7

Footer Page 16 of 63.



Tài liu lun vn s phm 17 of 63.



- Hồ Cảnh Hậu và cộng sự đã nghiên cứu định lượng berberine

hydrochloride trong “viên nén đại tràng 105” bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu

năng cao [12].

* Trên thế giới

Đã có những cơng trình nghiên cứu về thuốc Berberine hydrochloride trên

thế giới như:

- Huilixing và Jianping Ye đã xác định hiệu quả và tính an toàn của

berberine hydrochloride trong điều trị bệnh nhân tiểu đường tuyp 2 [17].

- Ryan Bradley đã nghiên cứu về berberine trong bệnh tiểu đường [18].

- Jianping Ye, Weiping Jia đã tìm hiểu về tác dụng và cơ chế của

berberine trong điều trị bệnh tiểu đường [19].

1.3.2. Tình hình nghiên cứu màng VLC tại Việt Nam và trên thế giới

* Ở Việt Nam

- Nguyễn Xuân Thành và Cs đã nghiên cứu khả năng tối ưu hóa hiệu suất

nạp thuốc famotidin của vật liệu cellulose vi khuẩn lên men từ dịch trà xanh theo

phương pháp đáp ứng bề mặt và mô hình Box – Behnken [9].

- Nguyễn Xuân Thành đã nghiên cứu về sự giải phóng curcumin của vật

liệu cellulose vi khuẩn nạp curcumin định hướng dùng qua đường uống [14].

- Phan Thị Thu Hồng và Cs đã tìm hiểu về sử dụng cellulose tổng hợp từ

vi khuẩn Acetobacter xylinum để chế tạo vật liệu nhựa composite sinh học trên

nền nhựa polyvinyl alcohol [8].

- Đinh Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thùy Vân, Trần Như Quỳnh đã

nghiên cứu vi khuẩn Acetobacter xylinumm tạo màng bacterial cellulose ứng

dụng trong điều trị bỏng [5].

* Trên thế giới



8

Footer Page 17 of 63.



Tài liu lun vn s phm 18 of 63.



- Lin Huang và cộng sự đã nghiên cứu về sự hấp thụ và giải phóng khi

mang thuốc của vật liệu nano – cellulose 3D [16].

- Hanif Ullah và cộng sự đã tìm hiểu về cách chế tạo, mô tả và đánh giá vỏ

viên nang của vật liệu cellulose vi khuẩn dùng để phân phối thuốc [19].

- Mona Moniri và cộng sự đã nghiên cứu về sản xuất và thực trạng của vật

liệu cellulose vi khuẩn trong kĩ thuật y sinh [23].

- Hanif Ullah, Helder A. Santos, Taous Khan đã nghiên cứu về ứng dụng

của cellulose vi khuẩn trong thực phẩm, mỹ phẩm và phân phối thuốc [20].



9

Footer Page 18 of 63.



Tài liu lun vn s phm 19 of 63.



CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khả năng hấp thu thuốc Berberine hydrochloride

của màng VLC lên men từ các loại môi trường nuôi cấy: Môi trường chuẩn, môi

trường nước dừa già và môi trường nước vo gạo.

2.2. Phạm vi nghiên cứu, địa điểm và thời gian

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.

Địa điểm nghiên cứu: Viện nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng – Trường

Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019.

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp lên men thu màng VLC từ một số môi trường

Bước 1: Chuẩn bị các hóa chất và ngun liệu tạo mơi trường ni cấy.

Ni cấy màng VLC có cải biến từ mơi trường chuẩn Hestrin – schramm

[7] và được trình bày ở bảng 2.1.

Bảng 2. 1. Môi trƣờng lên men tạo màng VLC



Môi trƣờng

Thành phần

MT 1



MT 2



MT 3



Gluocose



20g



20g



20g



Pepton



5g



10g



10g



0,5g



0,5g



Diamoni phophat



2,7g



Amoni sulfat

Cao nấm men



5g



10

Footer Page 19 of 63.



Tài liu lun vn s phm 20 of 63.



Acid citric

Nước dừa già



1000ml



Nước vo gạo

Nước cất 2 lần



1000ml

1000ml



Bước 2: Dùng máy khuấy từ để khuấy đều các loại môi trường ni cấy

cho đến khi bão hòa.

Bước 3: Cho dung dịch đã khuấy vào nồi hấp khử trùng ở 1130C trong 15

phút để tiêu diệt vi khuẩn và nấm mốc.

Bước 4: Đưa môi trường tạo màng VLC vào buồng cấy vô trùng, để dưới

đèn UV 30 phút cho đến khi môi trường đã nguội hoặc ở nhiệt độ khoảng 30 –

350C.

Bước 5: Bổ sung dịch giống vào môi trường nuôi cấy.

Bước 6: Cho dung dịch vào khay đựng hoặc bình tam giác và đậy kín lại

bằng vải xơ. Sau đó bắt đầu thực hiện q trình ni cấy tĩnh trong phòng kín.

Bước 7: Để khay đựng mơi trường tạo màng vào nơi thống khí, có nhiệt

độ ổn định và khơng di chuyển dung dịch trong khay từ 6 – 14 ngày.

Bước 8: Tiến hành thu màng và xả sạch chúng dưới vòi nước.

2.3.2. Phương pháp xử lý màng VLC trước khi hấp thụ thuốc

Màng VLC sau khi thu được có màu trắng sữa, chứa nhiều nước, một

lượng lớn môi trường lên men và các sản phẩm của quá trình trao đổi chất. Để

loại bỏ các tạp chất trong môi trường ni cấy và độc tố của vi khuẩn thì trước

khi hấp thụ thuốc cần xử lý màng.

Các bước tiến hành theo sơ đồ hình 2.1.



11

Footer Page 20 of 63.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×