Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Sự vận dụng của nguyên tắc phù hợp trong chuẩn mực và chế độ kế toán ở Việt Nam

II. Sự vận dụng của nguyên tắc phù hợp trong chuẩn mực và chế độ kế toán ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

ghi nhận doanh thu và nguyên tắc phù hợp (nguyên tắc ghi nhận chi phí). Khi đó

tài sản/nợ là hệ quả của việc ghi nhận doanh thu/chi phí để phản ánh theo cơ sở

dồn tích.

Trước khi các chuẩn mực được ban hành thì theo các ngun tắc kế tốn chung

được chấp nhận, doanh thu được ghi nhận “khi kiếm được”, chi phí được ghi nhận

theo nguyên tắc phù hợp, chi phí cần được ghi nhận vào kỳ mà doanh thu có liên

quan phát sinh. Các nhà soạn thảo chuẩn mực lựa chọn cách tiếp cận tài sản/nợ vì

cho rằng việc xác định doanh thu/chi phí thơng qua ghi nhận tài sản/nợ phải trả có

cơ sở vững chắc hơn áp dụng nguyên tắc phù hợp của cách tiếp cận doanh thu/chi

phí. Tuy nhiên cũng có nhiều tranh luận và nghiên cứu phản bác lại quan điểm này

và cho rằng cách tiếp cận doanh thu/chi phí đem lại các thơng tin hữu ích hơn

(điển hình là các nghiên cứu của Dichev).

Trong chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 1 (VAS 1) thì nguyên tắc phù hợp được

phát biểu như sau:

“Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một

khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến

việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo

ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan

đến doanh thu của kỳ đó”.

Các quy định cụ thể về ghi nhận doanh thu trong VAS 1 như sau:

“Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương aic ó liên quan tới sự gia tăng

về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một

cách đáng tin cậy.”

Như vậy điều kiện ghi nhận doanh thu ở đây áp dụng theo cách tiếp cận tài

sản/nợ mà không đề cập đến nguyên tắc phù hợp.

Ghi nhận chi phí trong VAS 1:

“Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế

trong tương aic ó liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi

phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy. Các chi phí được ghi nhận

trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp



giữa doanh thu và chi phí. Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế

toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián

tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ. Một khoản chi phí được

ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó

khơng đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.”

Theo các quy định này thì việc ghi nhận chi phí trên báo cáo kết quả kinh

doanh cũng dựa trên cách tiếp cận tài sản/nợ, ghi nhận chi phí là hệ quả của việc

ghi nhận tài sản/nợ. Nguyên tắc phù hợp chỉ được nhắc đến khi khoản chi phí có

liên quan trực tiếp đến doanh thu cần được ghi nhận phù hợp với doanh thu.

Trong đa số các trường hợp thì cách tiếp cận tài sản/nợ hay doanh thu/chi phí

đều đưa lại kết quả như nhau. Tuy nhiên trong một số trường hợp (như thuế hoãn

lại trong VAS 17, doanh thu trong IFRS 15) thì cách tiếp cận tài sản/nợ giúp giải

quyết các vấn đề được rõ ràng và đơn giản hơn.

Ví dụ dưới đây minh họa cho cách tiếp cận tài sản/nợ và doanh thu/chi phí

trong việc ghi nhận chi phí/nợ bảo hành hàng hóa.

Cơng ty Minh Long bắt đầu hoạt động từ đầu năm 2016 và bán các sản phẩm

kèm theo điều kiện bảo hành 1 năm. Doanh thu của công ty này trong năm 2016 là

10.000.000 đồng. Công ty dự kiến chi phí bảo hành cho số hàng đã bán trong năm

2016 là 200.000 đồng, trong đó đã phát sinh trong năm 2016 là 60.000 đồng (đã

ghi nhận là chi phí), còn lại dự kiến sẽ phát sinh trong năm 2017 là 140.000 đồng.

-



Theo cách tiếp cận doanh thu/chi phí:

Chi phí bảo hành hàng hóa bán trong năm 2016 là chi phí gắn liền với việc tạo



ra doanh thu năm 2016 nên cần được ghi nhận vào chi phí năm 2016. Tổng chi phí

bảo hành cần ghi nhận là 200.000. Số đã ghi nhận vào chi phí khi phát sinh là

60.000 nên cơng ty cần thực hiện trích trước chi phí bảo hành vào chi phí 2016

phần còn lại là 140.000 và làm tăng dự phòng phải trả về bảo hành là 140.000.

Như vậy theo cách tiếp cận này thì tập trung vào ghi nhận chi phí, khoản nợ dự

phòng phải trả bảo hành là hệ quả của việc ghi nhận chi phí.



-



Theo cách tiếp cận tài sản/nợ:

Đến cuối 2016 cơng ty có nghĩa vụ phải thực hiện bảo hành cho các khách



hàng đã mua sản phẩm của mình do cam kết bảo hành. Do vậy công ty cần ghi

nhận khoản nợ phải trả về bảo hành là 140.000 và ghi tăng chi phí. Khi đó chi phí

được ghi nhận là hệ quả của việc ghi nhận nợ phải trả về dự phòng bảo hành. Tổng

chi phí bảo hành trong năm 2016 sẽ là 60.000 đồng + 140.000 đồng = 200.000

đồng.

Qua các phân tích trên em cho rằng theo các quy định hiện hành của VAS 1 thì

nguyên tắc phù hợp không được sử dụng để làm cơ sở ghi nhận doanh thu/chi phí

mà VAS 1 sử dụng cách tiếp cận tài sản/nợ. Tuy nhiên trong chế độ kế toán Việt

Nam (Thơng tư 200) thì “ngun tắc phù hợp” được thể hiện trong các quy định

về việc ghi nhận doanh thu/chi phí (ví dụ quy định về trích trước giá vốn của bất

động sản đã ghi nhận doanh thu). Nguyên tắc phù hợp cũng được sử dụng rất phổ

biến trong các quy định của thuế để xác định thu nhập chịu thuế.

C. KẾT LUẬN

Các ngun tắc kế tốn nói chung và nguyên tắc phù hợp nói riêng được ban

hành xuất phát từ nhu cầu cung cấp thông tin trung thực và hợp lý cho các đối

tượng sử dụng. Đối với việc ghi nhận doanh thu, thu nhập, chi phí thì ngun tắc

phù hợp đóng vai trò quản trọng trong việc phản ảnh số liệu chính xác, hợp lý.

Việc phân tích về nguyên tắc này giúp chúng ta nhận diện được những ưu điểm

cũng như hạn chế, từ đó có cái nhìn sâu hơn về việc sử dụng linh hoạt các nguyên

tắc sao cho phù hợp với doanh nghiệp của mình.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

2. Hệ thống Chuẩn mực kế toán Quốc tế.

3.http://ketoanthienung.vn/cac-nguyen-tac-ke-toan-theo-chuan-muc-co-vidu.htm



PHỤ LỤC

A. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................................................2

B. NỘI DUNG.......................................................................................................................................3

I. Các khái niệm có liên quan.......................................................................................3

1. Nguyên tắc kế toán..................................................................................................3

2. Nguyên tắc phù hợp.................................................................................................3

2.1. Nội dung...........................................................................................................3

2.2. Đặc điểm...........................................................................................................3

3. Chuẩn mực kế toán..................................................................................................4

4. Chế độ kế toán.........................................................................................................4

5. Doanh thu, chi phí...................................................................................................4

5.1. Doanh thu và thu nhập khác.............................................................................4

5.2. Chi phí..............................................................................................................5

II. Sự vận dụng của nguyên tắc phù hợp trong chuẩn mực và chế độ kế toán ở Việt

Nam................................................................................................................................ 5

C. KẾT LUẬN.......................................................................................................................................9

TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Sự vận dụng của nguyên tắc phù hợp trong chuẩn mực và chế độ kế toán ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×