Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Thu nhập và chi phí các sản phẩm phái sinh của Maritime Bank

Bảng 2.4: Thu nhập và chi phí các sản phẩm phái sinh của Maritime Bank

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thu nhập



402,420



390,713



493,488



Lãi



119,855



29,945



11,808



(Nguồn: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2012 – 2014)

Lợi nhuận của các sản phẩm phái sinh năm 2013 đã giảm 89.910 triệu đồng

so với năm 2012, tương đương mức giảm 75%. Năm 2014 giảm 18.137 triệu đồng

(60,57%). Sự sụt giảm lợi nhuận từ các sản phẩm phái sinh này chủ yếu đến từ các

sản phẩm quyền chọn do Maritime Bank cho phép thực hiện tất toán trước hạn, theo

đó Khách hàng được nhận khoản “phí tất tốn”. Do đó hầu hết các Khách hàng

thực hiện quyền chọn tại Maritime Bank đều có lãi. Tuy nhiên, Maritime Bank lại

đạt được nhiều lợi ích khác như quảng bá thương hiệu, gia tăng số lượng Khách

hàng, tăng trưởng quy mô giao dịch….

2.2.2.2. Thực trạng kinh doanh các sản phẩm phái sinh tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Hàng hải Việt Nam

a.



Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi tiền tệ



Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn và hoán đổi tiền tệ là 2 nghiệp vụ chủ

yếu của Maritime Bank với số lượng giao dịch lớn và được triển khai ở hầu hết các

Chi nhánh của Maritime Bank. Các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn và hoán đổi

tiền tệ tại Maritime Bank được phối hợp thực hiện giữa Hội sở chính và các Chi

nhánh. Các cán bộ giao dịch (Trader) tại Trung tâm thị trường tài chính là người

thực hiện đưa ra tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá hoán đổi dựa trên tỷ giá thị trường và mức

lợi nhuận tối thiểu được Tổng Giám đốc quy định trong từng thời kỳ.

Trong trường hợp khi đến ngày đáo hạn Hợp đồng, tài khoản ngoại tệ của

khách hàng khơng có tiền thì các Chi nhánh có trách nhiệm đề xuất việc gia hạn

hoặc hủy và phạt Hợp đồng dựa trên đề nghị gia hạn của Khách hàng gửi Giám đốc

Chi nhánh phê duyệt. Sau khi nhận được đề nghị của Chi nhánh, cấp có thẩm quyền

của Phòng bán hàng và phát triển kinh doanh sẽ duyệt phương án gia hạn giao dịch

hoặc chấm dứt giao dịch, gửi cho bộ phận kinh doanh ngoại tệ thuộc Trung tâm thị

trường tài chính. Bộ phận kinh doanh ngoại tệ căn cứ theo tình hình thị trường, mức

ảnh hưởng của việc gia hạn hoặc hủy và phạt Hợp đồng sẽ đưa ra quyết định cuối



56



cùng về việc hủy hoặc gia hạn Hợp đồng

Việc hạch toán giao dịch nội bộ giữa Maritime Bank và các Chi nhánh được

thực hiện tự động trên hệ thống Kondor. Kế toán Chi nhánh chỉ thực hiện hạch tốn

thủ cơng các giao dịch với Khách hàng và hằng tháng thực hiện phân bổ các tài

khoản lãi phải thu/phải trả về giao dịch kỳ hạn/hoán đổi tiền tệ vào thu nhập/chi phí

tương ứng. Riêng việc đánh giá lại hợp đồng kỳ hạn đã được thực hiện hạch toán tự

động cho tồn hàng tại Hội sở chính, Kế tốn Chi nhánh khơng cần thực hiện bút

tốn này.

b.



Nghiệp vụ hốn đổi lãi suất tiền tệ chéo



Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo của Maritime Bank mới thực hiện

với số lượng ít và mới chỉ thực hiện tại Hội sở chính. Tính đến thời điểm hiện tại,

Maritime Bank chỉ còn 1 giao dịch (1 Deal) với Khách hàng. Một số đặc điểm của

sản phẩm này tại Maritime Bank như sau:

 Lãi suất hốn đổi: Có thể là lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi tùy thuộc

và thỏa thuận giữa Maritime Bank và Khách hàng.

 Tỷ giá hoán đổi: được Maritime Bank và Khách hàng thỏa thuận dùng để

quy đổi phần gốc hoán đổi vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ hốn đổi.

 Lãi ròng là số tiền chênh lệch giữa số tiền lãi hai bên phải trả cho nhau

(sau khi quy đổi theo tỷ giá hoán đổi) tính trên phần gốc hốn đổi cùng lãi suất hoán

đổi tương ứng. Tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên, lãi ròng sẽ được lựa chọn sử

dụng trong thanh tốn thay vì hai bên cùng thực hiện chuyển trả cho nhau phần lãi

phát sinh.

 Thời hạn của hợp đồng hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo do các bên thỏa thuận,

nhưng khơng vượt q thời hạn còn lại của hợp đồng giao dịch khoản vốn gốc.

 Số vốn gốc của các hợp đồng hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo đối với một

Khách hàng không vượt quá 30% vốn tự có của Maritime Bank.

Sản phẩm hốn đổi lãi suất tiền tệ chéo tại Maritime Bank còn tạo điều kiện

cho Khách hàng trong việc thanh tốn. Theo đó, việc xử lý của Maritime Bank đối



57



với các trường hợp đặc biệt như sau:

Xử lý đối với trường hợp Khách hàng thanh toán chậm:

 Trong trường hợp Khách hàng thanh toán chậm tồn bộ hoặc một phần

của khoản lãi ròng, bộ phận Xử lý giao dịch phải dừng toàn bộ các giao dịch liên

quan đến hợp đồng và thông báo cho các bộ phận liên quan.

 Trader lập công văn yêu cầu thanh tốn gửi tới Khách hàng, thơng báo về

việc kỳ hạn chậm trả tối đa với các khoản chậm trả.

 Khi khách hàng thực hiện thanh tốn, Trader tính tốn mức lãi phạt bằng

150% mức lãi suất cố định áp dụng trong giao dịch hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo

cho khoản chậm trả theo quy định trong hợp đồng ký kết với Khách hàng và yêu

cầu Khách hàng thanh toán.

Xử lý đối với trường hợp Khách hàng yêu cầu tất toán sớm

 Trong trường hợp Khách hàng chấm dứt hợp đồng trước hạn: Maritime

Bank thực hiện theo đúng điều khoản chấm dứt hợp đồng hoặc thực hiện thỏa thuận

ký kết mới giữa hai bên.

 Trader khi nhận được yêu cầu tất tốn sớm từ Khách hàng cần thơng báo

ngay cho các bộ phận liên quan để dừng toàn bộ khoản thanh toán và xác định lại

giá trị của giao dịch.

 Trader chuyển u cầu thanh tốn mức phí phạt tất toán sớm cho Khách

hàng, đồng thời thu thập thêm thơng tin để chào giao dịch hốn đổi lãi suất tiền tệ

chéo mới cho Khách hàng.

Xử lý đối với trường hợp Khách hàng muốn thay đổi dòng tiền

 Trong trường hợp Khách hàng muốn thay đổi dòng tiền đã xác định khi

ký kết hợp đồng, Trader lấy yêu cầu dưới dạng văn bản của Khách hàng.

 Trader thông báo cho Khách hàng về cách thức thay đổi và các chi phí

phát sinh từ việc thay đổi dòng tiền. Nếu Khách hàng đồng ý thì Trader sẽ ký kết

các bản xác nhận với nhau.

 Trader chuyển các chi tiết giao dịch mới sang cho Phòng Xử lý giao dịch

để thực hiện việc thu của Khách hàng.

58



 Trader chuyển các chi tiết giao dịch mới sang cho bộ phận quản lý rủi ro

để tiến hành đánh giá, theo dõi và quản trị đối với các rủi ro có thể phát sinh.

Do sản phẩm hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo tại Maritime Bank mới chỉ được

triển khai tại Hội sở chính nên tồn bộ việc hạch tốn được thực hiện tự động trên

Kondor. Hằng ngày, Kế tốn tại Hội sở chính có trách nhiêm kiểm tra tài khoản và

đối chiếu hồ sơ – GL.

c. Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất

Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất của Maritime Bank mới thực hiện với số lượng ít

và mới chỉ thực hiện tại Hội sở chính. Tính đến thời điểm hiện tại, Maritime Bank

chỉ còn 2 giao dịch hoán đổi lãi suất với Khách hàng.

Maritime Bank chỉ thực hiện thanh tốn phần lãi ròng trong hợp đồng hoán đổi

lãi suất. Lãi suất của hợp đồng được Trader xác định dựa trên các nguyên tắc sau:

 Tham khảo giá trên thị trường.

 Tình hình thanh khoản của Maritime Bank.

 Cơ cấu nguồn vốn của Maritime Bank.

 Lợi nhuận dự kiến.

Đối với nghiệp vụ hoán đổi lãi suất, Maritime Bank cũng cho phép Khách

hàng được linh động trong việc thanh toán. Việc xử lý đối với những trường hợp

đặc biệt cũng tương tự đối với giao dịch hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo.

Do sản phẩm hoán đổi lãi suất tại Maritime Bank mới chỉ được triển khai tại Hội

sở chính nên tồn bộ việc hạch tốn được thực hiện tự động trên Kondor. Hằng ngày, Kế

toán tại Hội sở chính có trách nhiêm kiểm tra tài khoản và đối chiếu hồ sơ – GL.

d. Nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ

Quyền chọn tiền tệ là một sản phẩm chủ yếu của Maritime Bank. Hiện nay,

sản phẩm này đã được triển khai ở hầu hết các Chi nhánh của Maritime Bank với số

lượng giao dịch lớn, các Khách hàng có thể là Doanh nghiệp hoặc cá nhân. Tại

Maritime Bank, phí Quyền chọn được tính bằng VND và được tính dựa trên tình hình

thị trường tại thời điểm đặt lệnh, các yêu cầu của Khách hàng về loại ngoại tệ, kỳ hạn,

tỷ giá thực hiện và theo chính sách của Maritime Bank từng thời kỳ. Về việc tất toán



59



Quyền chọn, Maritime Bank có nhiều lựa chọn cho Khách hàng thực hiện. Các đặc

điểm của việc thực hiện quyền chọn tiền tệ tại Maritime Bank như sau:

 Thực hiện thanh toán 100% khối lượng giao dịch (thanh toán vật chất):

Maritime Bank sẽ thực hiện thanh toán số ngoại tệ giao dịch cho Khách hàng

khi và chỉ khi Khách hàng đã thực hiện nộp đủ số ngoại tệ đối ứng vào tài khoản tiết

kiệm không kỳ hạn tương ứng. Việc thanh toán của Maritime Bank sẽ được thực hiện

muộn nhất vào ngày làm việc thứ hai gần nhất sau ngày đáo hạn của Quyền chọn.

 Thực hiện tự động:

Việc tất toán Quyền chọn tự động tại thời điểm kết thức hiệu lực của giao

dịch chỉ được áp dụng với các giao dịch Quyền chọn kiểu châu Âu. Maritime Bank

sẽ tính tốn và thanh toán cho Khách hàng khoản lợi nhuận phát sinh từ giao dịch

Quyền chọn của Khách hàng (nếu có) theo công thức:

 Đối với quyền chọn mua ngoại tệ mà USD là đồng tiền định giá (ví dụ cặp

ngoại tệ EUR/USD):

Lơị nhuận Khách hàng = (Tỷ giá giao ngay – Tỷ giá thực hiện) x Khối

lượng giao dịch x Tỷ giá mua giao ngay USD/VND.

 Đối với quyền chọn mua ngoại tệ mà USD là đồng tiền yết giá (ví dụ cặp

ngoại tệ USD/JPY)

Lơị nhuận Khách hàng = (Tỷ giá giao ngay – Tỷ giá thực hiện) x Khối

lượng giao dịch/ Tỷ giá giao ngay x Tỷ giá mua giao ngay USD/VND.





Đối với quyền chọn bán ngoại tệ mà USD là đồng tiền định giá (ví dụ



cặp ngoại tệ EUR/USD):

Lơị nhuận Khách hàng = (Tỷ giá thực hiện – Tỷ giá giao ngay) x Khối

lượng giao dịch x Tỷ giá mua giao ngay USD/VND.

 Đối với quyền chọn bán ngoại tệ mà USD là đồng tiền yết giá (ví dụ cặp

ngoại tệ USD/JPY)

Lơị nhuận Khách hàng = (Tỷ giá thực hiện – Tỷ giá giao ngay) x Khối

lượng giao dịch/ Tỷ giá giao ngay x Tỷ giá mua giao ngay USD/VND.



60



 Tất toán Quyền chọn trước hạn

Đối với những Khách hàng đã phát sinh giao dịch mua quyền chọn tiền tệ

kiểu châu Âu từ Maritime Bank, trong thời hạn hiệu lực của quyền chọn, Maritime

Bank đồng ý cho Khách hàng tất toán quyền chọn trước hạn khi Khách hàng có nhu

cầu và chấp thuận mức giá mà Maritime Bank thơng báo tại thời điểm tất tốn. Theo

đó Khách hàng sẽ được nhận khoản phí tất tốn quyền chọn. Khoản phí này phụ

thuộc vào số ngoại tệ giao dịch, tỷ giá thực hiện, tỷ giá thị trường hiện tại, kỳ hạn

còn lại của hợp đồng, và một số yếu tố khác được Maritime Bank tính tốn trên cơ

sở thương mại hợp lý.

Tùy thuộc vào nhận định của mình, Khách hàng có thể đặt lệnh chờ tất tốn

quyền chọn trong đó xác định rõ thời điểm hoặc mức tỷ giá chờ, tại đó quyền chọn

của Khách hàng sẽ được tất tốn trước hạn. Để phục vụ cho các nhu cầu đa dạng

của Khách hàng, Maritime Bank cung cấp các loại lệnh chờ sau đây:

 Lệnh chờ qua đêm: Là lệnh chờ do Khách hàng đặt tại Chi nhánh trong

giờ giao dịch và có hiệu lực từ thời điểm Khách hàng đặt lệnh chờ cho đến 9:00

sáng ngày làm việc liền sau ngày Khách hàng đặt lệnh chờ. Theo đó, khi tỷ giá giao

ngay của cặp ngoại tệ chạm mức tỷ giá chờ tại bất cứ thời điểm nào trong thời gian

hiệu lực của lệnh chờ, Maritime Bank sẽ tự động tất tốn Quyền chọn trước hạn cho

Khách hàng với mức phí tất toán đã được thỏa thuận tại thời điểm Khách hàng đặt

lệnh chờ. Khách hàng được phép hủy lệnh chờ qua đêm và đặt lệnh mới trong thời

hạn hiệu lực của Quyền chọn.

 Lệnh chờ GTC (Good Till Cancel): Là lệnh chờ do Khách hàng đặt tại Chi

nhánh cùng lúc với thời điểm Khách hàng mua Quyền chọn kiểu châu Âu và lệnh

chờ này có thời gian hiệu lực đúng bằng thời gian hiệu lực của Quyền chọn Khách

hàng đã mua. Theo đó, khi tỷ giá giao ngay của cặp ngoại tệ chạm mức tỷ giá chờ

tại bất cứ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực của Lệnh chờ, Maritime Bank sẽ tự

động tất toán Quyền chọn trước hạn cho Khách hàng với phí tất tốn đã được thỏa

thuận tại thời điểm Khách hàng đặt lệnh chờ. Khách hàng không được đặt thêm lệnh

chờ nào khác và không được hủy lệnh chờ GTC trong bất kỳ tình huống nào.



61



 Lệnh chờ FTBD (First to be done): Là cặp lệnh chờ bao gồm 2 lệnh chờ

thành phần do Khách hàng đặt tại Chi nhánh cùng lúc với thời điểm Khách hàng bắt

đầu thực hiện giao dịch mua quyền chọn mua kiểu châu Âu. Cặp lệnh chờ FTBD

bao gồm:

 Lệnh chờ FTBD1: Là lệnh chờ với tỷ giá chờ tại đó Maritime Bank sẽ tự

động tất toán Quyền chọn trước hạn cho Khách hàng với phí tất tốn bằng 0 đồng.

 Lệnh chờ FTBD2: Là lệnh chờ ở mức tỷ giá đóng cửa tại thời điểm kết

thúc hiệu lục của giao dịch với phí tất tốn đã được thỏa thuận tại thời điểm Khách

hàng đặt lệnh chờ khi và chỉ khi tại thời điểm kết thúc hiệu lực của Quyền chọn,

lệnh chờ FTBD1 chưa được thực hiện.

Đối với các giao dịch quyền chọn tất toán trước hạn, tại các Đơn vị kinh

doanh thực hiện tất toán trước hạn cho Khách hàng. Tại Hội sở chính sẽ khơng thực

hiện tất tốn deal trước hạn trên hệ thống mà sẽ key một deal đối ứng ngược chiều

với deal gốc. Deal đối ứng có cùng số tiền gốc, tỷ giá, ngày đến hạn với deal gốc.

Số tiền phí quyền chọn của deal đối ứng chính là số tiền phí tất tốn ĐVKD trả cho

Khách hàng.

2.2.3. Quy trình thực hiện các giao dịch tài chính phái sinh và cách thức phối

hợp nội bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam

2.2.3.1. Quy trình thực hiện tại Đơn vị kinh doanh

Bước 1: Tư vấn sản phẩm, ký hợp đồng nguyên tắc và mở tài khoản ký quỹ.

Nhân viên tư vấn có trách nhiệm tư vấn cho Khách hàng các đặc điểm về sản

phẩm phái sinh tại Maritime Bank cũng như lợi ích và các rủi ro liên quan đến sản

phẩm. Nhân viên tư vấn liên hệ với Trader tại Trung tâm thị trường tài chính tại Hội

sở chính để xác định mức tỷ giá hoặc lãi suất cho Khách hàng. Nếu Khách hàng

đồng ý sử dụng sản phẩm của Maritime Bank, Khách hàng sẽ ký vào hợp đồng

nguyên tắc, nhân viên tư vấn sẽ hướng dẫn Khách hàng mở và nộp tiền vào tài

khoản ký quỹ.

Bước 2: Thực hiện giao dịch

Giao dịch viên thực hiện các thao tác liên quan đến tài khoản Khách hàng

trên phần mềm BDS như mua bán ngoại tệ, thu phí của Khách hàng, trình phê duyệt

62



và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

Sau đó, Giao dịch viên phải thực hiện giao dịch đối ứng với Hội sở chính

thơng qua phần mềm RET. Phần mềm này sẽ được kết nối với hệ thống Kondor để

gửi các thông tin giao dịch của Khách hàng.

2.2.3.2. Quy trình thực hiện tại Trung tâm thị trường tài chính

Bước 1: Xác định mức giá giao dịch

Căn cứ vào đề nghị của Chi nhánh, các Trader thực hiện xác định tỷ giá và

lãi suất dựa trên diễn biến thị trường, đặc điểm của giao dịch và kinh nghiệm của

bản thân.

Bước 2: Thực hiện nhập giao dịch trên hệ thống

Trader thực hiện nhập giao dịch (Key deal) vào hệ thống Kondor sau đó

Người phê duyệt kiểm tra các nội dung trên phiếu giao dịch và phê duyệt theo đúng

thẩm quyền và hạn mức được ủy quyền.

2.2.3.3. Quy trình thực hiện tại Khối Quản lý rủi ro

Sau khi giao dịch được nhập vào hệ thống, Khối Quản lý rủi ro có trách

nhiệm Giám sát và đưa ra các cảnh báo về hạn mức khối lượng và kỳ hạn trên một

giao dịch đối với các Đơn vị kinh doanh.

Ngồi ra, Khối Quản lý rủi ro còn phải xem xét, đánh giá và phân tích rủi ro

rủi ro thị trường, đồng thời đề xuất các biện pháp giám sát và hạn chế rủi ro, khi

phát sinh các rủi ro khác như: rủi ro đối tác, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản và

sẽ thông báo cho các bộ phận liên quan.

2.2.3.4. Quy trình thực hiện tại Phòng Tác nghiệp Định chế tài chính – Khối Vận

Hành

Nếu giao dịch khơng vi phạm các hạn mức rủi ro thì Phòng Tác nghiệp Định

chế tài chính sẽ thực hiện duyệt các bút toán hạch toán được tự động sinh ra trên

Kondor, in và lưu chuyển chứng từ cho bộ phận Kế toán hậu kiểm thuộc Trung tâm

Quản trị Kế toán – Khối Quản lý tài chính.

Hằng ngày, Phòng Tác nghiệp định chế tài chính có trách nhiệm thực hiện

kiểm sốt việc hạch toán tự động của Kondor như phân bổ, đánh giá chênh lệch tỷ

giá và thực hiện đối chiếu hồ sơ – GL.



63



2.2.3.5. Quy trình thực hiện tại Trung tâm Quản trị Kế tốn – Khối Quản lý tài chính

Bộ phận Kế tốn hậu kiểm có trách nhiệm hậu kiểm lại chứng từ của Phòng

Tác nghiệp định chế tài chính, đảm bảo đầy đủ hồ sơ giao dịch, kiểm tra tính hợp

pháp và tuân thủ đúng theo Chế độ chứng từ kế toán của Maritime Bank.

Bộ phận Kế toán tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra lại việc đánh giá, phân bổ

các giao dịch phái sinh, kiểm tra hồ sơ – GL và làm các báo cáo thống kê liên quan

đến sản phẩm phái sinh khi có yêu cầu.

2.3. ĐÁNH GIÁ NGHIỆP VỤ KINH DOANH CƠNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI

SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM

2.3.1. Những thành tựu đạt được

2.3.1.1. Tuân thủ chặt chẽ, nghiêm ngặt các quy định của Ngân hàng Nhà nước về

kinh doanh nghiệp vụ cơng cụ tài chính phái sinh

Maritime Bank đã xây dựng hệ thống văn bản pháp chế chặt chẽ quy định về

cách thức thực hiện, hạch toán kế tốn bám sát nội dung các quyết định, thơng tư,

công văn,… của NHNN. Hệ thống văn bản pháp chế đầy đủ, rõ ràng được bổ sung,

sửa đổi liên tục, kịp thời với những văn bản của NHNN đã tạo cơ sở vững chắc cho

việc kinh doanh công cụ tài chính phái sinh của Maritime Bank được an tồn và

hiệu quả.

Hệ thống văn bản pháp chế của Maritime Bank không chỉ tuân thủ đầy đủ

các quy định của NHNN mà bên cạnh đó Maritime Bank còn có những điểm quy

định chặt chẽ hơn trong việc kinh doanh công cụ tài chính phái sinh. Cụ thể:

 Các văn bản của NHNN không quy định về việc ký quỹ khi thực hiện giao

dịch sản phẩm phái sinh. Tuy nhiên, trong các sản phẩm hiện đang áp dụng, Maritime

Bank đều yêu cầu mức ký quỹ tối thiểu để đảm bảo an toàn trong giao dịch.

 Công văn 7404 của NHNN về hướng dẫn hạch toán kế toán cho các

nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn, hốn đổi tiền tệ khơng quy định việc hạch toán phân

bổ và đánh giá lại giao dịch hằng ngày. Tuy nhiên, hướng dẫn HD.TC.014 đã quy

định việc hạch toán phân bổ và đánh giá hằng ngày trên hệ thống Kondor, đảm bảo

việc ghi nhận thu nhập và chi phí được kịp thời, chính xác.



64



2.3.1.2. Quản lý tập trung tại Hội sở chính

Việc quản lý và theo dõi các sản phẩm phái sinh nói riêng và các sản phẩm khác

của Maritime Bank nói chung được thực hiện tập trung tại Hội sở chính. Theo đó, việc

key deal được thực hiện tại Trung tâm thị trường tài chính, việc cảnh báo rủi ro được

thực hiện tại Khối Quản lý rủi ro, việc theo dõi hạch toán kế toán được thực hiện tại

Trung tâm Quản trị Kế toán – Khối Quản lý tài chính. Mơ hình này của Maritime Bank

đã giúp cho việc quản lý được hiệu quả, tránh được nhiều rủi ro tác nghiệp.

2.3.1.3. Xây dựng được các tiêu chuẩn thực hiện giao dịch đảm bảo lợi ích chung

Các giao dịch tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng

hải Việt Nam được tuân thủ theo các quy định và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà

nước và Luật pháp Việt Nam. Các phòng ban/Ngân hàng chuyên doanh phối hợp

thực hiện giao dịch được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích tổng thể lớn

nhất cho Maritime Bank trên cơ sở đảm bảo rủi ro và an toàn trong giao dịch. Theo

đó các quy định và tiêu chuẩn được Maritime Bank thực hiện như sau:

a. Yêu cầu về việc ký quỹ

Khi thực hiện các giao dịch phái sinh tại Maritime Bank, Khách hàng phải

thực hiện ký quỹ để hạn chế rủi ro cho Maritime Bank, số tiền ký quỹ có giá trị

tương ứng với một tỷ lệ phần trăm so với số tiền mà các bên thanh toán với nhau.

Mức ký qũy trong giao dịch được Đơn vị kinh doanh (ĐVKD) dựa trên đánh giá về

rủi ro tín dụng đề xuất mức ký quỹ đồng thời tuân theo quy định phân quyền riêng

của các Ngân hàng chuyên doanh. Khi Hợp đồng chấm dứt, số tiền ký quỹ sẽ được

hồn trả cho Khách hàng sau khi trừ đi phí dịch vụ liên quan đến tài khoản ký quỹ,

các khoản phạt và bồi thường thiệt hại cho Maritime Bank (nếu có).

b. Các giao dịch đạt ít nhất lợi nhuận tối thiểu

Các giao dịch cần đạt được mức lợi nhuận tối thiểu được Tổng Giám đốc

Ngân hàng Định chế tài chính và Tổng Giám đốc các Ngân hàng chuyên doanh quy

định trong từng thời kỳ.

c. Đảm bảo lợi ích tổng thể từ giao dịch:

Đối với các giao dịch bị lỗ về mặt tỷ giá và lợi nhuận từ các dịch vụ liên



65



quan đến giao dịch lỗ đó mang lại đủ bù đắp phần lỗ (lợi nhuận tổng thể lớn hơn 0

hoặc bằng 0) thì Giám đốc Bán hàng và Tổng Giám đốc các Ngân hàng chuyên

doanh xác nhận mức giá cuối cùng. Lợi nhuận tổng thể được xác định bằng lỗ của

giao dịch bán sản phẩm ngoại tệ giữa Trung tâm thị trường tài chính và Đơn vị kinh

doanh cộng lợi nhuận từ các dịch vụ liên quan đến giao dịch lỗ đó mang lại.

Đối với các giao dịch bị lỗ về mặt tỷ giá và lợi nhuận từ các dịch vụ liên

quan đến giao dịch lỗ đó mang lại khơng đủ bù đắp phần lỗ (lợi nhuận tổng thể nhỏ

hơn 0) thì Đơn vị kinh doanh và Giám đốc Bán hàng có trách nhiệm đánh giá tiềm

năng dài hạn và trình phê duyệt của Tổng Giám đốc Ngân hàng chuyên doanh.

d. Cơ chế ghi nhận lợi nhuận kép trong giao dịch

Các giao dịch được đồng thời tính vào kết quả của 2 bộ phận tại Chi nhánh

và Hội sở chính. Kết quả này được sử dụng để ghi nhận sự đóng góp của hai bộ

phận và dùng tính tốn KPIs cho cả hai bộ phận liên quan. Việc ghi nhận mang ý

nghĩa đánh giá mức độ thực hiện công việc và khơng mang ý nghĩa hạch tốn

e. Đảm bảo trạng thái ngoại tệ tại các Đơn vị kinh doanh

Các Đơn vị kinh doanh không được phép giữ trạng thái ngoại tệ, trạng thái

kỳ hạn, trạng thái hàng hóa hay các trạng thái rủi ro khác qua đêm và phải đảm bảo

các giao dịch mua, bán ngoại tệ với Khách hàng được đóng bằng một giao dịch

mua, bán ngoại tệ đối ứng với FI hoặc một giao dịch ngược chiều phát sinh tại

ĐVKD.

f. Đảm bảo an toàn trong việc bảo mật thông tin

Việc trao đổi thông tin trong các hoạt động giao dịch giữa nội bộ Maritime

Bank và giữa Maritime Bank với Khách hàng được đảm bảo an toàn. Dữ liệu ghi

âm được sao lưu định kỳ tối thiểu 1 tháng/lần và thời hạn lưu trữ tối thiểu là 2 năm.

Các u cầu về an ninh thơng tin bao gồm:

 Tính bí mật: Thơng tin ghi âm khơng thể bị tiếp cận bởi những người

khơng có thầm quyền.

 Tính ngun vẹn: Thơng tin khơng thể bị sửa đổi, xóa hoặc bổ sung bởi

những người khơng có thẩm quyền.



66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Thu nhập và chi phí các sản phẩm phái sinh của Maritime Bank

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×