Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu 2.2: Dư nợ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp lớn, khách hàng

Biểu 2.2: Dư nợ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp lớn, khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

doanh nghiệp vừa và nhỏ thời điểm tháng 12/2014 lên đến gần 800 khách hàng. Bên

cạnh đó các khách hàng doanh nghiệp lớn là những doanh nghiệp hoạt động trong

ngành kinh thế Nhà nước nắm thế độc quyền hoặc những doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngồi về lĩnh vực chế tạo, sản xuất. Đối với loại hình doanh nghiệp này,

Maritime Bank tập trung chú trọng đảm bảo an toàn hoạt động thay vì chỉ hướng

vào quy mơ tổng tài sản, tăng trưởng tín dụng.

Để thúc đẩy hoạt động tín dụng doanh nghiệp, năm 2014 Maritime Bank đã

có những hoạt động nổi bật như:

+ Liên tục giảm lãi suất cho vay theo chỉ đạo chung của NHNN, giúp cả doanh

nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, tăng hiệu quả kinh doanh cho khách hàng.

+ Chú trọng triển khai các sản phẩm tín dụng được thiết kế theo nhu cầu

giúp khách hàng có thể tiếp cận nguồn vốn với lãi suất thấp nhất.

+ Củng cố, tối ưu hóa quy trình hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng trên cơ

sở nâng cao chất lượng dịch vụ, mang lại giá trị tối đa cho khách hàng đồng thời

quản lý được chất lượng tín dụng.

2.2. THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KINH DOANH CƠNG CỤ TÀI CHÍNH

PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI

VIỆT NAM

2.2.1. Hệ thống văn bản pháp chế quy định về việc kinh doanh công cụ tài chính

phái sinh

2.2.1.1. Hệ thống văn bản của NHNN về kinh doanh cơng cụ tài chính phái sinh

Trên cơ sở Luật Các TCTD, Pháp lệnh Ngoại hối, NHNN đã ban hành các

quy định làm nền tảng cho triển khai các công cụ tài chính phái sinh, tỷ giá giao

dịch và quy định nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro đối với các ngân hàng thông qua

yêu cầu về trạng thái ngoại hối. Các văn bản của NHNN bao gồm:

a. Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn

Trong năm 1998, NHNN đã ban hành một loạt các văn bản liên quan đến

hoạt động ngoại hối đặc biệt là việc ấn định tỷ giá kỳ hạn và hoán đổi. Các quyết

định của NHNN về việc qui định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ



45



hạn, hoán đổi của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động giao dịch ngoại hối kỳ

hạn đó là:





Quyết định số 16/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/01/1998 về việc qui định



nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi của các tổ chức tín

dụng được phép hoạt động giao dịch hối đối kỳ hạn, hoán đổi.





Quyết định số 88/1998/QĐ-NHNN7 ngày 28/2/1998 về việc bổ sung qui



định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi của các tổ chức

tín dụng được phép hoạt động giao dịch hối đối kỳ hạn, hoán đổi.





Quyết định số 65/1999/QĐ-NHNN7 ngày 25/2/1999 về Giao dịch kỳ



hạn. Theo đó, các giao dịch kỳ hạn được thực hiện trong hợp đồng mua bán USD và

VND giữa NHTM với doanh nghiệp (DN) xuất nhập khẩu hoặc với các NHTM

khác được phép của NHNN.





Quyết định số 1198/2001/QĐ-NHNN ngày 18/09/2001 về việc sửa đổi



một số qui định liên quan đến giao dịch kỳ hạn, hoán đổi của các tổ chức được phép

kinh doanh ngoại tệ.





Quyết định số 259/2000/QĐ-NHNN7 ngày 30/08/2000 về việc sửa đổi



khoản 1 điều 2 của Quyết định số 65/1999/QĐ-NHNN7 ngày 25/2/1999.





Quyết định số 679/2000/QĐ-NHNN ngày 01/07/2002 về việc ban hành



một số qui định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép

kinh doanh ngoại tệ.





Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN ngày 28/05/2004 của NHNN về



việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 679/2000/QĐ-NHNN ngày

01/07/2002.





Quyết định số 648/2004 do Thống đốc NHNN ban hành ngày 28/5/2004



quy định kì hạn của giao dịch kỳ hạn (Forward) và giao dịch hốn đổi (Swap) có

thời hạn từ 3 ngày đến 365 ngày với tỷ giá kì hạn được xác định trên cơ sở: (i) Tỷ

giá giao ngay của ngày kí hợp đồng kì hạn, hốn đổi; (ii) chênh lệch giữa 2 mức lãi

suất hiện hành là lãi suất cơ bản của VND (tính theo năm) do NHNN cơng bố và lãi



46



suất mục tiêu do Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cơng bố; và (iii) kì hạn của hợp

đồng. Quy định về cách thức tính tỷ giá kì hạn này đã tiến gần với thông lệ quốc tế

và là tiền đề pháp lý quan trọng cho sự phát triển của thị trường ngoại hối Việt Nam

nói chung và giao dịch ngoại hối kì hạn nói riêng.

b.



Nghiệp vụ hốn đổi



Giao dịch hốn đổi đã có cơ sở pháp lý từ những năm 90, cụ thể là Quyết

định số 430/QĐ-NHNN13 ngày 24/12/1997 đã tạo điều kiện cho các NHTM Việt

Nam triển khai việc thực hiện các giao dịch hoán đổi ngoại tệ tại Việt Nam.

Quyết định số 893/2001 /QĐ-NHNN ngày 17/7/2001 về việc thực hiện hoán

đổi ngoại tệ giữa NHNN và các NHTM. Theo đó, trong trường hợp thiếu hụt tạm

thời nguồn vốn khả dụng bằng VND, các NHTM có thể được NHNN thỏa thuận

mua USD theo hình thức giao ngay và bán lại lượng USD đó sau một thời gian nhất

định theo hình thức kỳ hạn. NHNN sử dụng nguồn tiền tái cấp vốn để thực hiện

nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ với các ngân hàng như một công cụ mở lượng tiền cung

ứng nhằm điều hành thị trường theo mục tiêu chính sách tiền tệ.

Tiếp đến là Quyết định số 1133/QĐ-NHNN ngày 30/09/2003 về quy chế

thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất cho phép mở rộng danh mục các NHTM và các

TCTD, các Doanh nghiệp được sử dụng công cụ hoán đối lãi suất. Hoán đổi lãi suất

được thực hiện đối với cả VND và ngoại tệ giữa các ngân hàng với DN vay vốn tại

NH; giữa NH với những DN vay vốn tại các tổ chức tín dụng (TCTD) khác, kể cả

vay vốn nước ngoài; giữa các NH trong nước với nhau và giữa các NHTM trong

nước với các TCTD nước ngoài. Quyết định này quy định điều kiện thực hiện giao

dịch hoán đổi lãi suất đối với các Ngân hàng thương mại là phải có vốn tự có từ 200

tỷ đồng hoặc giá trị tương đương trở lên và Quy định thời hạn giao dịch hoán đổi lãi

suất tối đa là 5 năm kể từ ngày hiệu lực.

Ngày 29/12/2006, NHNN đã ban hành Quyết định số 62/2006/QĐ-NHNN

thay thế Quyết định số 1133/QĐ-NHNN ngày 30/09/2003. Theo đó quy định điều

kiện thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất đối với các Ngân hàng thương mại là phải

có vốn tự có từ 1.000 tỷ đồng hoặc giá trị tương đương trở lên và quy định thời hạn



47



của một hợp đồng hoán đổi lãi suất do các bên thỏa thuận, nhưng tối đa khơng q

thời hạn còn lại của hợp đồng giao dịch khoản vốn gốc và số vốn gốc của các hợp

đồng hoán đổi lãi suất đối với một doanh nghiệp khơng vượt q 30% vốn tự có của

ngân hàng.

Gần đây nhất, ngày 06/01/2015 NHNN đã ban hành thông tư số 01/2015/TTNHNN Quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của

ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngồi.

Theo đó, các giao dịch hoán đổi lãi suất được phép thực hiện qui định trong

điều 6 của Thơng tư đó là:





Hốn đổi lãi suất một đồng tiền (Interest rate swap).







Hoán đổi lãi suất một đồng tiền cộng dồn (Accrual interest rate swap):



Là sản phẩm hốn đổi lãi suất một đồng tiền, trong đó NHTM/chi nhánh ngân hàng

nước ngồi và Khách hàng có thỏa thuận về khoản tiền lãi được nhận hoặc phải trả

được tính theo các mức lãi suất có kèm theo các điều kiện dựa trên biến động tỷ giá,

lãi suất thị trường và được cộng dồn theo kỳ hạn thanh toán đã thỏa thuận trên cùng

giá trị khoản vốn danh nghĩa.





Hoán đổi lãi suất giữa hai đồng tiền hay hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo



(Cross currency swap).





Hoán đổi lãi suất giữa hai đồng tiền cộng dồn (Accrual interest rate



swap): Là sản phẩm hốn đổi lãi suất một đồng tiền, trong đó NHTM/chi nhánh

ngân hàng nước ngồi và Khách hàng có thỏa thuận về khoản tiền lãi được nhận

hoặc phải trả được tính theo các mức lãi suất có kèm theo các điều kiện dựa trên

biến động tỷ giá, lãi suất thị trường và được cộng dồn theo kỳ hạn thanh toán đã

thỏa thuận trên cùng giá trị khoản vốn danh nghĩa.

c. Nghiệp vụ quyền chọn

Giao dịch quyền chọn tiền tệ được thực hiện theo Quyết định số

1452/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN, chỉ bao gồm giao dịch giữa các

ngoại tệ (không liên quan đến VND). Đối tượng được tham gia giao dịch hối đoái

bao gồm TCTD được phép, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, cá nhân và NHNN Việt



48



Nam. TCTD được duy trì tổng giá trị hợp đồng quyền chọn khơng có giao dịch đối

ứng tối đa là 10% so với vốn tự có. Cũng trong Quyết định này, các TCTD không

được mua quyền chọn của tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân mà họ chỉ được

phép bán quyền chọn cho các đối tượng này mà thôi.

Theo thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 06/01/2015 của NHNN đã quy

định về sản phẩm quyền chọn lãi suất (Interest rate Option). Theo đó các sản phẩm

quyền chọn lãi suất bao gồm:





Quyền chọn lãi suất giới hạn trần (Interest rate Option – Cap): Các



NHTM, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài giao kết hợp đồng phái sinh lãi suất với

Khách hàng và bán Quyền chọn cho Khách hàng được mua mức lãi suất giới hạn

trần trên giá trị khoản vốn danh nghĩa tại thời điểm trước ngày đến hạn hoặc vào

ngày đến hạn của hợp đồng phái sinh lãi suất nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi

suất biến động tăng .





Quyền chọn lãi suất giới hạn sàn (Interest rate Option – Floor): Các



NHTM, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài giao kết hợp đồng phái sinh lãi suất với

Khách hàng và bán Quyền chọn cho Khách hàng được mua mức lãi suất giới hạn

sàn trên giá trị khoản vốn danh nghĩa tại thời điểm trước ngày đến hạn hoặc vào

ngày đến hạn của hợp đồng phái sinh lãi suất nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi

suất biến động giảm.





Quyền chọn lãi suất giới hạn trần – sàn (Interest rate Option – Collar):



Các NHTM, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài giao kết hợp đồng phái sinh lãi suất

với Khách hàng và bán Quyền chọn cho Khách hàng được mua mức lãi suất giới

hạn trần, đồng thời mua từ Khách hàng quyền được mua mức lãi suất giới hạn sàn

trên giá trị khoản vốn danh nghĩa tại thời điểm trước ngày đến hạn hoặc vào ngày

đến hạn của hợp đồng phái sinh lãi suất.

d. Kế tốn các nghiệp vụ tài chính phái sinh

Để thống nhất việc kế toán nghiệp vụ phái sinh tiền tệ theo các qui định

về hệ thống tài khoản kế toán của các TCTD và chuẩn mực kế toán Việt Nam, ngày

29/08/2006 NHNN có cơng văn số 7404/NHNN-KTTC hướng dẫn các tổ chức tín



49



dụng hạch tốn kế tốn đối với nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn, hoán đổi tiền tệ và giao

dịch quyền chọn. Cụ thể như sau:





Nghiệp vụ mua/bán chuyển đổi ngoại tệ kỳ hạn được phản ánh ngay vào



tài khoản nội bảng với giá trị tại ngày ký kết hợp đồng theo tỷ giá của ngày hơm đó.

TCTD sẽ phải thường xuyên đánh giá lại giá trị hợp đồng theo tỷ giá chính thức của

NHNN cơng bố hoặc theo tỷ giá mua giao ngay của TCTD mà cơ chế Nhà nước cho

phép. Cuối năm tài chính, cần đánh giá lại theo tỷ giá ngày lập báo cáo tài chính.





Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ được thực hiện và ghi nhận và theo dõi trên cả tài



khoản ngoại bảng và nội bảng. Do nghiệp vụ này không tạo ra trạng thái mở về ngoại tệ

nên các TCTD không cần phải thường xuyên đánh giá lại theo giá trị thị trường.





Nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ được ghi nhận trên cả tài khoản ngoại bảng



và nội bảng. Phí đã nhận của hợp đồng quyền chọn được ghi nhận là nợ phải trả do

khả năng phải thực hiện nghĩa vụ. TCTD cũng phải thường xuyên đánh giá lại hợp

đồng quyền chọn theo giá trị thị trường.

2.2.1.2. Hệ thống văn bản pháp chế quy định về việc kinh doanh cơng cụ tài chính

phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam được Ngân hàng Nhà

nước xác nhận về việc đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối theo

Quyết định số 3867/NHNN-CNH ngày 27/05/2009. Dựa trên những văn bản pháp

lý của Ngân hàng Nhà nước, Maritime Bank đã ban hành hệ thống các văn bản

hướng dẫn thực hiện trên phạm vi toàn hệ thống cho các nghiệp vụ kinh doanh cơng

cụ tài chính phái sinh để đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ trong cách thức thực

hiện giao dịch, cách thức hạch toán và cách thức kiểm soát rủi ro. Cụ thể như sau:

a. Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi tiền tệ





QĐ.KD.001 của Tổng Giám đốc ban hành lần 04 ngày 30/09/2014 về



Sản phẩm mua bán ngoại tệ. Văn bản này thống nhất quy trình phối hợp giữa Trung

tâm Thị trường tài chính với các Ngân hàng chuyên doanh trong việc thực hiện

cung ứng sản phẩm mua, bán ngoại tệ giao ngay, hối đoái kỳ hạn, hoán đổi tiền tệ

cho Khách hàng. Ngoải ra văn bản còn quy định các nội dung giúp giảm xung đột



50



lợi ích trong việc triển khai, thực hiện sản phẩm mua, bán ngoại tệ cho Khách hàng

tại các đơn vị Maritime Bank, thúc đẩy doanh số từ sản phẩm mua, bán ngoại tệ cho

Khách hàng và quản lý tập trung trạng thái ngoại tệ tại Maritime Bank.





HD.TC.014 của Tổng Giám đốc ban hành lần 02 ngày 19/05/2015 về



Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay, hối đoái kỳ hạn,

hoán đổi tiền tệ. Hướng dẫn này quy định cách thức hạch toán đối với Khách hàng

và giữa Chi nhánh với Hội sở chính đảm bảo hạch tốn đúng theo hướng dẫn tại

Cơng văn 7404/NHNN/KTTC về hạch tốn các cơng cụ tài chính phái sinh.

b. Nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ

 QĐ.NV.018 của Tổng Giám đốc ngày 17/10/2011 về Nghiệp vụ giao dịch

quyền chọn tiền tệ và QĐ.DV.037 của Tổng Giám đốc ban hành lần 02 ngày

03/04/2015 về Sản phẩm quyền chọn dành cho Khách hàng cá nhân. Hai văn bản

này quy định về việc quản lý, sử dụng tài khoản ký quỹ và thực hiện giao dịch

quyền chọn trên toàn hệ thống Maritime Bank, đưa ra các cách thức tất toán quyền

chọn để tạo ra các sản phẩm mang tính cạnh tranh trên thị trường.

 HD.KT.011 của Tổng Giám đốc ngày 17/08/2012 về Hướng dẫn hạch

toán các nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ. Hướng dẫn này quy định cách thức hạch toán

đối với Khách hàng và giữa Chi nhánh với Hội sở chính đảm bảo hạch tốn đúng

theo hướng dẫn tại Cơng văn 7404/NHNN/KTTC về hạch tốn các cơng cụ tài

chính phái sinh.

c. Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo

 QĐ.NV.012 của Tổng Giám đốc ngày 17/10/2011 về Nghiệp vụ hoán đổi

lãi suất tiền tệ chéo, theo đó thống nhất quy trình nghiệp vụ nội bộ trong việc hoán

đổi lãi suất tiền tệ chéo giữa Maritime Bank với Khách hàng.

 HD.KT.013 của Tổng Giám đốc ban hành ngày 11/07/2012 về Hướng dẫn

hạch toán các nghiệp vụ hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo nhằm hướng dẫn các bút toán

hạch toán giữa Maritime Bank với Khách hàng và trong nội bộ Maritime Bank.

d. Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất

 QĐ.NV.021 của Tổng Giám đốc ngày 17/10/2011 về Nghiệp vụ hoán đổi

lãi suất, văn bản thống nhất quy trình nghiệp vụ nội bộ trong việc hoán đổi lãi suất

51



giữa Maritime Bank với Khách hàng.

 HD.KT.014 của Tổng Giám đốc ban hành ngày 06/09/2012 về Hướng dẫn

hạch toán các nghiệp vụ hoán đổi lãi suất nhằm hướng dẫn các bút toán hạch toán

giữa Maritime Bank với Khách hàng và trong nội bộ Maritime Bank.

e. Các văn bản về Quản trị rủi ro

 QĐ.RR.009 của Tổng Giám đốc ban hành lần 02 ngày 24/12/2013 về

Quản lý rủi ro thanh khoản. Văn bản này nhằm thống nhất về cách thức thực hiện

và trách nhiệm của các Đơn vị trong việc thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản (bao

gồm rủi ro thanh khoản thị trường và rủi ro thanh khoản nguồn vốn). Quy định cũng

nêu rõ hệ thống các loại hạn mức rủi ro thanh khoản, tiêu chuẩn ghi nhận các trường

hợp vi phạm hạn mức và các bước xử lý trường hợp này.

 QĐ.RR.012 của Tổng Giám đốc ban hành lần 02 ngày 13/12/2013 về

Giám sát rủi ro thị trường tại Ngân hàng Định chế Tài chính nhằm thống nhất trình

tự giám sát rủi ro thị trường đối với các hoạt động kinh doanh phát sinh tại Trung

tâm Thị trường tài chính, Phòng Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp và Phòng Nguyền

vốn thuộc Ngân hàng Định chế tài chính.

 QĐ.RR.013 của Tổng Giám đốc ban hành lần 02 ngày 19/11/2013 về

Quản lý rủi ro thị trường nhằm thống nhất về nội dung và quy trình thực hiện quản

lý rủi ro thị trường, quy định các nguyên tắc về đo lường rủi ro thị trường, hệ thống

hạn mức quản lý rủi ro thị trường, xử lý các trường hợp vi phạm hạn mức quản lý

rủi ro thị trường.

 QĐ.RR.016 của Tổng Giám đốc ban hành lần 02 ngày 22/03/2013 về

Giám sát và cảnh báo vi phạm hạn mức đối tác. Văn bản nhằm thống nhất quy trình

giám sát hạn mức cho các định chế tài chính đã, đang và sẽ thiết lập quan hệ giao

dịch với Maritime Bank, ngoài ra cũng tạo cơ chế pháp lý để giúp cho các cấp quản

lý đưa ra các quyết định chính xác trong việc cấp hạn mức cho các định chế tài

chính nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động giao dịch giữa Maritime Bank với các

định chế tài chính khác và giám sát chặt chẽ việc tuân thủ sử dụng hạn mức của đối

tác và nhân viên.



52



Các văn bản của Maritime Bank đã ban hành đều được xây dựng dựa trên

nguyên tắc tuân thủ các quy định của NHNN, do đó các văn bản định chế ban hành

được cập nhật, bổ sung, sửa đổi dựa theo những thay đổi trong các văn bản quy

phạm pháp luật của Nhà nước.

2.2.2. Thực trạng các giao dịch tài chính phái sinh tài Ngân hàng thương mại cổ

phần Hàng hải Việt Nam

2.2.2.1. Quá trình phát triển các sản phẩm phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Hàng hải Việt Nam

Năm 2010, Maritime Bank bắt đầu thực hiện các giao dịch tài chính phái

sinh. Khởi đầu, Maritime Bank chỉ thực hiện các sản phẩm mua bán ngoại tệ đơn

giản như giao ngay, kỳ hạn với khối lượng ít, các giao dịch chủ yếu được thực hiện

tại các Chi nhánh lớn như Sở Giao dịch, Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh Hải Phòng,

Chi nhánh Hồ Chí Minh. Thời điểm đầu, phần mềm giao dịch V – Treasury tại

Ngân hàng Định chế tài chính của Maritime Bank mới chỉ đáp ứng được việc thực

hiện giao dịch các sản phẩm tiền gửi và tiền vay thông thường. Các sản phẩm phái

sinh ban đầu phải thực hiện theo dõi và hạch tốn thủ cơng khiến cho việc xử lý

giao dịch mất nhiều thời gian và gây ra nhiều rủi ro.

Đến nay, sau 5 năm phát triển cả về thị trường, sản phẩm và công nghệ.

Maritime Bank đã trở thành một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần cung

cấp đa dạng các sản phẩm phái sinh. Nhiều năm liền, Maritime Bank được nằm trong

top các Ngân hàng có doanh thu giao dịch ngoại hối lớn nhất Việt Nam. Hiện tại,

Maritime Bank đang đứng thứ 3 về khối lượng giao dịch USD/VND. Năm 2015,

Maritime Bank được bình chọn là Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt

Nam. Từ những sản phẩm đơn giản, Maritime Bank đã triển khai các sản phẩm khác

như giao dịch hoán đổi, giao dịch tương lai tiền tệ, giao dịch tương lai hàng hóa, giao

dịch hốn đổi tiền tệ. Đến thời điểm hiện tại, Maritime Bank đã ngừng giao dịch các

hợp đồng tương lai nên các sản phẩm hiện tại của Maritime Bank bao gồm:

 Sảm phẩm mua bán ngoại tệ kỳ hạn (Forward).

 Sản phẩm hoán đổi tiền tệ (Swap).



53



 Sản phẩm hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo (CCS).

 Sản phẩm hoán đổi lãi suất (IRS).

 Sản phẩm quyền chọn tiền tệ (Option OTC).

Hiện tại, Maritime Bank thực hiện giao dịch với nhiều đồng tiền của các

nước trên thế giới như USD, AUD, CAD, CHF, DKK, EUR, GBP, HKD, JPY,

NOK, SEK, SGD, THB, CNY, KRW, MYR, XAU. Tuy nhiên để thuận tiện cho việc

quản lý và thực hiện giao dịch, đối với các sản phẩm phái sinh, Maritime Bank tập

trung chủ yếu vào các loại tiền USD, AUD, EUR, GBP, JPY. Theo đó các sản phẩm

kỳ hạn và hốn đổi thường được dùng các cặp ngoại tệ AUD/USD, EUR/USD,

GBP/USD, USD/CAD, USD/JPY, USD/VND. Sản phẩm quyền chọn tiền tệ do

chưa được phép của NHNN về việc thực hiện quyền chọn giữa ngoại tệ và VND

nên cặp ngoại tệ được dùng trong sản phẩm quyền chọn chỉ bao gồm AUD/USD,

EUR/USD, GBP/USD, USD/CAD, USD/JPY.

Maritime Bank cũng là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đi

đầu trong lĩnh vực công nghệ. Năm 2011, Maritime Bank sử dụng phần mềm

Kondor của Thomson Reuters tại Hội sở chính để thực hiện và quản lý các giao dịch

tài chính phái sinh trên tồn hệ thống. Phần mềm này cho phép thực hiện giao dịch

nhanh chóng, tiện lợi và việc quản lý được chặt chẽ. Theo đó, sau khi Trung tâm

định chế tài chính (FI) nhập giao dịch (key deal), hệ thống sẽ đưa ra được các mức

cảnh báo rủi ro bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro đối tác và rủi ro thanh khoản. Nếu

khơng vi phạm thì hệ thống tự động sinh ra các bút tốn hạch tốn và Phòng Tác

nghiệp định chế tài chính (BO) sẽ duyệt các bút tốn này. Nếu vi phạm một trong

các loại rủi ro, BO sẽ chặn các giao dịch không cho thực hiện trên hệ thống.

Cùng với sự phát triển về thị trường, công nghệ và qui mô, mạng lưới giao

dịch, khối lượng giao dịch tài chính phái sinh tại Maritime Bank ngày càng gia tăng.

Ta có thể thấy rõ qua bảng sau:

Bảng 2.3: Giá trị giao dịch các sản phẩm phái sinh của Maritime Bank

giai đoạn 2012 -2014

Đơn vị: triệu đồng



54



Giao dịch hoán đổi



Giao dịch quyền



tiền tệ



chọn



1,983,072



7,353,585



3,124



9,339,781



Năm 2013



1,396,660



16,176,091



32,344



17,605,095



Năm 2014



2,948,192



28,020,225



56,235



31,024,652



Năm



Giao dịch kỳ hạn



Năm 2012



Tổng



(Nguồn: Báo cáo thường niên Maritime Bank giai đoạn 2012-2014)

Qua bảng trên ta thấy khối lượng giao dịch các sản phẩm phái sinh tăng dần

qua các năm với mức tăng ấn tượng. Tổng khối lượng giao dịch năm 2013 tăng so

với năm 2012 là 8.256.314 triệu đồng (88%), năm 2014 tăng 13.419.557 triệu đồng

so với năm 2013 tương đương mức tăng 76%. Có được thành tích như vậy là do

Maritime Bank đã tích cực đẩy mạnh việc phát triển sản phẩm, có nhiều chính sách

ưu đãi đối với Khách hàng, giúp Khách hàng biết đến và sử dụng nhiều hơn các sản

phẩm phái sinh của Maritime Bank.

Xét riêng về từng sản phẩm phái sinh qua các năm thì giao dịch kỳ hạn năm

2013 có giảm nhẹ so với năm 2012 nhưng năm 2014 đã có bước đột phá với mức

tăng 111% so với năm 2013. Giao dịch hoán đổi tiền tệ tăng trưởng đều qua các

năm với mức tăng năm 2013 so với năm 2012 là 120%, năm 2014 tăng so với năm

2012 là 73%. Giao dịch quyền chọn tuy chiếm tỷ trọng giá trị giao dịch thấp nhưng

khối lượng giao dịch rất nhiều. Đặc biệt, năm 2013, Maritime Bank cho phép Khách

hàng thực hiện tất toán trước hạn nên khối lượng giao dịch quyền chọn tăng đáng

kể. Giá trị giao dịch quyền chọn năm 2013 gấp hơn 10 lần so với năm 2012 và năm

2014 tăng 74% so với năm 2012.

Các sản phẩm phái sinh tại Maritime Bank tuy có tăng trưởng về quy mô

nhưng về lợi nhuận đem lại từ các sản phẩm phái sinh lại sụt giảm. Ta có thể thấy rõ

qua bảng sau:

Bảng 2.4: Thu nhập và chi phí các sản phẩm phái sinh của Maritime Bank

giai đoạn 2012 -2014

Đơn vị: triệu đồng

Tài khoản



2012



2013



2014



Chi phí



282,565



360,768



481,680



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu 2.2: Dư nợ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp lớn, khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×