Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1: Phân loại sản phẩm hoán đổi tiền tệ chéo

Bảng 1.1: Phân loại sản phẩm hoán đổi tiền tệ chéo

Tải bản đầy đủ - 0trang

b. Ví dụ: Để làm rõ cách thức sử dụng sản phẩm hoán đổi tiền tệ chéo,

dưới đây xin nêu một ví dụ:

Ngân hàng A có khoản phải thu bằng USD nhưng đối mặt với khoản chi trả

bằng VND. Để có VND sử dụng, Ngân hàng A sẽ ký kết hợp đồng tín dụng vay 21

tỷ với lãi suất thả nổi từ ngân hàng B sử dụng, tuy nhiên lúc này ngân hàng A vừa

sợ lãi suất VND tăng và vừa lo ngại USD sẽ giảm giá. Để đối phó với rủi ro lãi suất

và rủi ro tỷ giá trong trường hợp này, ngân hàng A ký kết hợp đồng hoán đổi tiền tệ

chéo với ngân hàng B. Chi tiết của hợp đồng như sau:

 Ngày hiệu lực của hợp đồng: 15/06/2013.

 Tỷ giá hoán đổi thỏa thuận: 1USD = 21.000 VND.

 Số VND trao đổi ban đầu: 21 tỷ VND.

 Số USD trao đổi ban đầu: 1 triệu USD.

 Lãi suất USD cố định: 5,1%/năm cho kỳ tính lãi 3 tháng.

 Lãi suất VND thả nổi theo lãi suất VNIBOR + 2,5%/năm cho kỳ tính lãi 3

tháng.

 Định kỳ trả lãi 3 tháng.

 Ngày đáo hạn của hợp đồng: 15/06/2015

Như vậy, với chi tiết hợp đồng như trên thì Ngân hàng A và Ngân hàng B sẽ

giao dịch như sau:

 Vào ngày hiệu lực của hợp đồng 15/06/2013: Ngân hàng A sẽ chuyển cho

Ngân hàng B số tiền gốc 21 tỷ đã vay tại hợp đồng tín dụng và Ngân hàng B phải

chuyển cho Khách hàng A số tiền gốc ngoại tệ tương ứng là 1 triệu USD theo tỷ giá

hoán đổi thỏa thuận tại thời điểm giao dịch. Sau đó ngân hàng A bán lại 1 triệu USD

cho ngân hàng theo tỷ giá hoán đổi đã thỏa thuận và nhận 21 tỷ VND.

 Sau mỗi 3 tháng kể từ ngày 15/06/2013 là ngày định kỳ thanh toán lãi:

Ngân hàng A chuyển cho Ngân hàng B số tiền lãi bằng USD theo lãi suất cố định là

5,1%/năm, đồng thời Ngân hàng B chuyển cho Ngân hàng A số tiền lãi VND theo



12



lãi suất VNIBOR + 2,5%/năm.

 Vào ngày đáo hạn của hợp đồng 15/06/2015: Ngân hàng A chuyển cho

Ngân hàng B số tiền gốc ngoại tệ là 1 triệu USD và Ngân hàng B lại chuyển cho Ngân

hàng A số tiền 21 tỷ VND theo tỷ giá hoán đổi thỏa thuận tại thời điểm đáo hạn.

Như vậy kết quả sau khi ký kết hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo với Ngân

hàng B thì Ngân hàng A đã đạt được mục tiêu là đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn

(có vốn VND sử dụng tại thời điểm 15/06/2015) và tránh được rủi ro tỷ giá (không

sợ USD giảm giá tại thời điểm đáo hạn vì đã ký kết hợp đồng hoán đổi và thỏa

thuận thanh toán số USD nhận được vào ngày đáo hạn. Đồng thời số VND nhận

được dùng để thanh tốn ln cho hợp đồng tín dụng đáo hạn vào ngày 15/06/2015.

Ngoài ra, Ngân hàng A còn phòng chống được rủi ro lãi suất do khơng sợ phần vốn

vay VND tăng lãi suất vì ngân hàng A đã được ngân hàng B thanh toán định kỳ 3

tháng theo lãi suất VND thả nổi. Lãi suất định kỳ ngân hàng A phải thanh tốn là

USD thì ln cố định.

1.2.2.4 Hợp đồng hoán đổi lãi suất ( Interest Rate Swap – IRS)

a. Định nghĩa

Hợp đồng hoán đổi lãi suất là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý

giữa hai bên để trao đổi khoản phải trả về lãi suất của một khoản tiền xác định, theo

đó một bên đồng ý trả mức lãi suất cố định để nhận mức lãi suất thả nổi, bên kia

đồng ý nhận mức lãi suất cố định và trả mức lãi suất thả nổi. Sản phẩm phái sinh

này không yêu cầu phải hoán đổi khoản tiền gốc mà chỉ yêu cầu các bên thanh toán

cho nhau phần chênh lệch lãi suất thuần giữa lãi suất nhận về và lãi suất trả đi. Hợp

dồng hốn đổi lãi suất có thể xảy ra giữa hai doanh nghiệp với nhau, giữa hai ngân

hàng hoặc giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

b. Cách định giá hợp đồng hốn đổi lãi suất

Theo lý thuyết định giá IRS thì thỏa thuận IRS thông thường được xây dựng

bởi các bên sao cho giá trị hiện tại (PV) các khoản phải trả của một bên ít nhất phải

bằng với giá trị hiện tại các khoản thanh tốn mà bên đó nhận được. Giả thuyết cơ

bản của IRS là các bên tham gia thỏa thuận IRS lựa chọn thanh toán LS cố định hay



13



LS thả nổi đều kỳ vọng sẽ có được thuận lợi nhất định, dựa trên giá swap. Kỳ vọng

của các bên thường căn cứ theo nhu cầu và dự đoán về biến động LS trong suốt thời

gian hợp đồng swap.

Trong giao dịch hốn đổi sẽ phát sinh các dòng tiền trong tương lai do vậy

mà giao dịch hoán đổi có thể được định giá một cách đơn giản bằng cách cộng tất

cả các giá trị hiện tại của các dòng tiền này lại.

Cơng thức dưới đây sẽ giúp xác định giá swap theo lý thuyết:



Trong đó:

df: “discount factor” được xác định dựa trên phán đoán của nhà đầu tư về

sự biến động của LS trong tương lai và được tính tốn bằng cách sử dụng lãi suất

forward, thơng thường là lãi suất LIBOR

df=1/[(forward rate kỳ 1)(forward rate kỳ 2)…(forward rate kỳ n)]

Bước 1: Xác định giá trị tử số

Bước này dùng để xác định giá trị hiện tại các khoản tiền được thanh toán

trong tương lai theo từng kỳ thanh tốn định trước (ví dụ như 6 tháng một) đối với

một kỳ hạn hợp đồng IRS (thường là từ 1 năm đến 15 năm).

Bước 2: Xác định giá trị mẫu số

Với khoản thanh toán lãi thả nổi, lãi suất LIBOR forward iv thường được sử

dụng để chiết khấu dòng tiền gốc trong khoảng thời gian hoán đổi. Giá trị hiện tại

dòng tiền gốc được tính bằng cách nhân số tiền gốc danh nghĩa với số ngày trong kỳ

tính lãi và df được tính theo lãi suất forward thả nổi.

Bước 3: Tính giá Swap (Swarp rate) theo cơng thức nêu trên.

Căn cứ theo kết quả có được từ cơng thức tính swap rate giả xử là “x%”, bên

trả lãi suất cố định sẽ sẵn sàng trả một mức lãi suất cố định tương đương x% để đổi

lại nhận được mức lãi suất Libor thả nổi.

.Bước 4: Tính Swap spread

Sau khi tính tốn được Swap rate, các bên tham gia hợp đồng swap tiếp tục



14



mặc cả với nhau về swap spread. Thông lệ thị trường cho thấy các bên thường sử

dụng chứng khốn Kho bạc Mỹ có kỳ hạn tương đương làm tham chiếu để tính tốn

điểm spread.

Cách định giá IRS trong thực tiễn thị trường

Thị trường cho sản phẩm IRS rất rộng lớn và năng động. Hiện nay có rất

nhiều phần mềm được ứng dụng để giúp xử lý các cơng thức tính tốn phức tạp.

Trong thực tế, việc tính tốn giá swap dựa vào 3 yếu tố chính:

- LS tín phiếu Kho bạc Mỹ

- Libor Spread

- Tỷ lệ % SIFMA

* Tỷ lệ % SIFMA

Chỉ số SIFMA là chỉ số được điều chỉnh hàng tuần, không áp thuế của 650

VRDOs v cấp cao, không chịu thuế. Chỉ số này được sử dụng rộng rãi như tham

chiếu chuẩn của bên đi vay và các công ty môi giới giao dịch VRDOs.

Tỷ lệ % SIFMA được tính tốn sao cho xấp xỉ bằng LS đáo hạn (yield) bình quân

của VRDO dài hạn. Theo lý thuyết, LS VRDO tương lai sẽ bằng với LS LIBOR

tương đương sau thuế [(1-Tỷ lệ thuế suất biên)xLIBOR] cộng với một mức spread

nào đó để phản ảnh mức độ thanh khoản và các rủi ro khác. Số liệu lịch sử cho thấy

các giao dịch IRS thường sử dụng mức tỷ lệ 67% LS LIBOR một tháng làm tham

chiếu chuẩn cho các khoản thanh toán thả nổi trong các giao dịch có LS thả nổi. Thị

trường sử dụng mức tỷ lệ % này dựa trên mối quan hệ giao dịch trong quá khứ giữa

LS LIBOR và chỉ số SIFMA

Công thức cơ bản để tính SIFMA Swap Rate như sau:

SIFMA Swap Rate = (LS Kho bạc kỳ hạn tương đương + LIBOR spread) x tỷ lệ % SIFMA

Mặc dù công thức tính tốn được mơ tả như trên nhưng trong thực tế thì các

thành phần trong cơng thức mới là yếu tố quyết định việc định giá giao dịch swap

trong suốt thời hạn hợp đồng.

c. Ví dụ

Ngân hàng A ký hợp đồng hoán đổi lãi suất với Ngân hàng B với số tiền gốc

hoán đổi là 1.000.000 USD trong thời hạn 1 năm. Theo đó Ngân hàng A trả cho



15



Ngân hàng một tỷ lệ lãi suất bằng lãi suất LIBOR + 0.5%, đổi lãi Ngân hàng B cho

Ngân hàng A hưởng lãi suất cố định là 3%/năm. Đến kỳ thanh toán 1 năm sau, lãi

suất LIBOR là 0.7%. Như vậy, Ngân hàng A sẽ phải trả cho Ngân hàng B lãi suất là

0.7% + 0.5% = 1.2% tương đương 12.000 USD. Còn Ngân hàng B sẽ trả cho Ngân

hàng A lãi suất 3% tương đương 30.000 USD. Nếu hai bên thực hiện thanh tốn lãi

ròng thì đến hạn thanh tốn, bên B chỉ phải trả cho bên A số tiền là 30.000 – 12.000

= 18.000 USD.

1.2.3 Hợp đồng quyền chọn

1.2.3.1 Khái niệm và đặc điểm

Hợp đồng quyền chọn là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa

hai bên, trong đó người mua quyền chọn được quyền (nhưng khơng bắt buộc) mua

hoặc bán một lượng tài sản với một mức giá nhẩt định vào hoặc trước một thời điểm

trong tương lai được quy định trong hợp đồng. Khi người mua quyền chọn thực

hiện quyền mua hoặc bán theo hợp đồng, người bán quyền chọn bắt buộc phải thực

hiện các nghĩa vụ đã ký kết trong hợp đồng theo yêu cầu của bên mua.

Tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên mua quyền chọn phải trả phí quyền

chọn cho bên bán. Bên mua quyền chọn có quyền thực hiện hoặc không thực hiện

quyền chọn tại thời điểm đáo hạn hợp đồng.

Hợp đồng quyền chọn được giao dịch trên cả sàn giao dịch và thị trường phi

tập trung OTC.

Liên quan đến sản phẩm quyền chọn, có một số thuật ngữ sau:

Phí quyền chọn (premium): Là chi phí mà người mua quyền phải trả cho

người bán quyền để được nắm giữ hay sở hữu quyền chọn.

Thời hạn của quyền chọn (maturity): thời hạn hiệu lực của quyền chọn, nếu

quá thời hạn ấy, quyền chọn sẽ khơng còn giá trị.

Tỷ giá thực hiện (exercise or strike rate): là tỷ giá sẽ được áp dụng nếu

người mua quyền chọn yêu cầu thực hiện quyền chọn. Tỷ giá quyền chọn ngoài yếu

tố cung cầu còn phụ thuộc vào mức phí quyền chọn là cao hay thấp. Chính vì vậy

mà tỷ giá quyền chọn có thể thấp hoặc cao hơn đáng kể so với tỷ giá giao ngay và tỷ



16



giá kỳ hạn. Điều này có nghĩa là tỷ giá quyền chọn có thể là bất kỳ giá trị nào nếu

như người mua muốn. Tỷ giá quyền chọn và phí quyền chọn có mối quan hệ với

nhau do đó người bán ln sẵn sàng chấp nhận mọi tỷ giá quyền chọn và sẽ đưa ra

các mức phí tương ứng.

Kiểu quyền chọn: là kiểu giao dịch do hai bên thỏa thuận cho phép người

mua quyền được lựa chọn thời điểm thực hiện quyền chọn. Có hai kiểu quyền chọn

đó là:

 Quyền chọn kiểu Mỹ (American style) : cho phép người nắm giữ quyền

chọn thực hiện hợp đồng quyền chọn vào bất kỳ ngày nào trong thời hạn hợp đồng

và trước ngày đáo hạn.

 Quyền chọn kiểu châu Âu (Europen style): chỉ cho phép người nắm giữ

quyền chọn thực hiện vào ngày đáo hạn.

Hợp đồng quyền chọn có một số đặc điểm như sau:

Bảng 1.2: Đặc điểm của sản phẩm quyền chọn tiền tệ

Bên tham gia hợp đồng



Loại quyền chọn



Quyền chọn mua



Quyền chọn bán



Người mua quyền chọn

Người bán quyền chọn

- Phải trả phí;

- Được nhận phí;

- Có quyền lựa chọn thực hiện - Khơng có quyền quyết định việc

hoặc không thực hiện hợp đồng

thực hiện hoặc không thực hiện

hợp đồng

- Nếu giá thị trường cao hơn giá

gốc hợp đồng thì sẽ thực hiện Có nghĩa vụ thực hiện theo quyết

quyền chọn;

định của người mua

- Nếu giá thị trường thấp hơn giá

gốc hợp đồng thì sẽ khơng thực

hiện quyền chọn.

- Nếu giá thị trường cao hơn giá

gốc hợp đồng thì sẽ khơng thực

hiện quyền chọn;

Có nghĩa vụ thực hiện theo quyết

- Nếu giá thị trường thấp hơn giá định của người mua

gốc hợp đồng thì sẽ thực hiện

quyền chọn.



Hợp đồng quyền chọn có 3 loại chính là hợp đồng quyền chọn tiền tệ, hợp



17



đồng quyền chọn hàng hóa, hợp đồng quyền chọn chứng khoán.

Dưới đây, ta sẽ nghiên cứu các loại hợp đồng quyền chọn tiền tệ dựa trên

giao dịch mua, bán bao gồm: quyền chọn mua và quyền chọn bán.

1.2.3.2 Quyền chọn mua tiền tệ

a.



Định nghĩa



Hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ (Call option) là một loại hợp đồng tài

chính diễn ra giữa hai bên, cho phép người mua hợp đồng có quyền mua một số

lượng ngoại tệ nhất định ở một mức tỷ giá ấn định trước vào hoặc trước ngày đáo

hạn của hợp đồng. Đổi lại, người mua hợp đồng phải trả cho người bán hợp đồng

một khoản phí quyền chọn.

b.



Lãi/lỗ của hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ



Nếu tỷ giá tăng như dự đốn thì người mua hợp đồng sẽ thu được lợi nhuận

trong khi chỉ phải đầu tư một khoản nhỏ (phí quyền chọn) hơn là phải bỏ tiền ra mua

toàn bộ số tài sản đó, trường hợp này người ta nói hợp đồng quyền chọn mua có lãi

(in the money – ITM), ngược lại hợp đồng quyền chọn mua bị lỗ (out of the money OTM). Về phía người bán chỉ thu được một khoản lợi tức bằng phí quyền chọn,

nhưng khi người mua thực hiện hợp đồng thì người bán sẽ bị lỗ không giới hạn.

Trong hợp đồng quyền chọn mua, người mua bao giờ cũng kỳ vọng tỷ giá

tăng trong khi người bán kỳ vọng tỷ giá đứng hoặc giảm.

Lãi



điểm hòa vốn



Lãi

Vùng lãi



giá thực hiện



phí



0



0



phí

giá thực hiện



điểm hòa vốn



lỗ



lỗ

(a)



(b)



Hình (a) cho thấy người mua quyền chọn với lợi nhuận tiềm năng là vô hạn



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1: Phân loại sản phẩm hoán đổi tiền tệ chéo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×