Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ

Tải bản đầy đủ - 0trang

thiện và phát triển các cơng cụ tài chính phái sinh đảm bảo an toàn và hiệu quả

trong kinh doanh.

Chuẩn hóa các quy trình, quản lý tồn diện, đồng bộ, nhất quán theo định

hướng áp dụng các chuẩn mực và thơng lệ quốc tế.

Kiện tồn cơng tác quản lý, định giá, nâng cao hiệu quả định giá nhằm đưa

ra được các mức giá hợp lý nhất cho Khách hàng.

Duy trì những sản phẩm cũ và phát triển những sản phẩm mới phù hợp với

nhu cầu của Khách hàng.

Tiếp tục nâng cao năng lực tài chính để phục vụ Khách hàng tốt hơn, luôn

xứng đáng là Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam.

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHUNG ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC CƠNG CỤ TÀI

CHÍNH PHÁI SINH

3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện thị trường, thể chế, khung pháp lý về thị trường

giao dịch phái sinh

Thị trường ngoại hối là thị trường không bị giới hạn cả về mặt khơng gian và

thời gian và mang tính quốc tế cao. Thị trường hoạt động 24/24 và khơng đóng

khung trong phạm vi một quốc gia mà lan rộng ra toàn cầu nhằm phục vụ nhu cầu

mua bán chuyển đổi các loại ngoại tệ với nhau.

Hiện nay về cơ bản, thị trường ngoại hối tại Việt Nam mới chỉ hoạt động

trong phạm vi quốc gia. Việc tham gia hoạt động trên thị trường ngoại hối của các

NHTM tại Việt Nam còn hạn chế. Vì vậy để phát triển các cơng cụ phái sinh tài

chính thì thị trường ngoại hối cần phải từng bước hội nhập với thị trường ngoại hối

thế giới và lâu dài xây dựng Việt Nam trở thành trung tâm tài chính của khu vực.

3.2.1.1.Hồn thiện chính sách tỷ giá

Giải pháp lâu dài và căn bản để hạn chế hoạt động của thị trường ngoại tệ

ngầm, cũng như hạn chế các mặt trái của việc định giá cao nội tệ là hướng tới một

tỷ giá thị trường, linh hoạt và tỷ giá phải là sản phẩm của quan hệ cung cầu trên thị

trường ngoại hối. Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam hiện nay việc thả nổi

hoàn toàn tỷ giá lập tức sẽ gây ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế và có thể

ảnh hưởng bất lợi cho việc ổn định hệ thống kinh tế - xã hội.



73



Với vai trò là NHNN quản lý thị trường ngoại tệ chủ yếu qua can thiệp mua

bán, công bố tỷ giá bình quân giao dịch liên ngân hàng, qui định trần tỷ giá giao

ngay, tỷ lệ % gia tăng của tỷ giá kỳ hạn và các biện pháp quản lý ngoại hối. Trong

giai đoạn trước mắt thì các biện pháp này còn cần thiết, nhưng cần phải nới lỏng

từng bước, vì các biện pháp này khơng phải lúc nào cũng hiệu quả, đôi khi lại tạo

lực cản cho sự phát triển của thị trường ngoại hối.

Cơ chế tỷ giá phải được đổi mới theo hướng linh hoạt hơn, phản ánh đúng

đắn mối quan hệ cung cầu về ngoại tệ và cơ chế tỷ giá phải có tác động điều chỉnh

mối quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trường. Các giải pháp chủ yếu như sau:

 Tiếp tục mở rộng biên độ tỷ giá, khi thị trường tương đối phát triển các

thành phần tham gia và đã hội tụ đủ một số yếu tố cần thiết thì có thể hướng tới xóa

bỏ biên độ tỷ giá.

 Áp dụng cơ chế tỷ giá thỏa thuận, mở rộng qui mô doanh số giao dịch và

thu hút các thành phần tham gia giao dịch nhằm tăng tính xác thực, phản ánh cung

cầu về tỷ giá.

 Giảm bớt sự gắn định của VND với USD, đa dạng hóa đồng tiền trong

việc công bố tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng bằng cách xác định tỷ giá mục

tiêu phù hợp với điều hành chính sách tỷ giá của NHNN.

3.2.1.2. Hồn thiện và phát triển thị trường liên ngân hàng

Đối với các nền kinh tế phát triển, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt

động hiệu quả, doanh số trên thị trường này chiếm hơn 80% so với tổng doanh số

giao dịch của thị trường ngoại hối, do đó tỷ giá liên ngân hàng luôn là tỷ giá cơ bản

và đặc trưng cho quan hệ cung cầu ngoại tệ của nền kinh tế ví dụ như LIBOR,

SIBOR.... Đối với Việt Nam, do thị trường còn sơ khai, ngồi yếu tố tỷ giá còn bị

ràng buộc bởi nhiều yếu tố can thiệp khác, do đó doanh số giao dịch trên thị trường

ngoại tệ liên ngân hàng mới chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 15 – 20%. Chính vì vậy, thị

trường ngoại tệ liên ngân hàng mới chỉ đóng vai trò thứ yếu, do đó tỷ giá giao dịch

bình quân liên ngân hàng trên thị trường này chưa thể là tỷ giá cơ bản và đặc trưng

cho cả nền kinh tế. Để có một thị trường liên ngân hàng hoạt động hiệu quả ở Việt

Nam, ngoài yếu tố tỷ giá như ở trên phải đề cập đến một số yếu tố như:



74



Tiến hành thiết lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng theo mơ hình tổ chức

kép, bao gồm thị trường liên ngân hàng trực tiếp giữa các ngân hàng và thị trường

gián tiếp qua môi giới.

Việc can thiệp của NHNN phải diễn ra kịp thời với qui mơ thích hợp, có như

vậy thị trường mới hoạt động thống nhất. Một khi NHNN không tiến hành can thiệp

hoặc can thiệp chậm hoặc qui mô can thiệp khơng thích hợp sẽ làm phát sinh tâm lý

rụt rè ngóng đợi, khiến cho thị trường rơi vào tình trạng trầm lắng, kích thích đầu cơ

và gây áp lực lên tỷ giá. Điều cần lưu ý rằng, sự can thiệp của NHNN ảnh hưởng

lên thị trường ngoại hối lớn hơn nhiều so với qui mơ can thiệp của chính nó. Như

vậy, chỉ cần một động thái khơn ngoan thích hợp của NHNN cũng đủ để thị trường

hoạt động thông suốt và hiệu quả.

Số lượng thành viên giữa thị trường liên ngân hàng còn hạn chế, điều này

khiến cho thị trường hoạt động kém phần sôi nổi. Hơn nữa, giao dịch trên thị trường

chỉ diễn ra một chiều, nghĩa là một số ngân hàng chỉ chuyên bán, một số ngân hàng

chỉ chuyên đi mua, điều này khiến cho thị trường mất đi tính đặc thù của nó. Để

khắc phục hạn chế này, một mặt cần mở rộng số lượng thành viên, mặt khác cần tạo

ra môi trường và điều kiện để các thành viên tham gia thị trường được tích cực hơn.

3.2.1.3. Xây dựng thị trường giao dịch phái sinh chun nghiệp,

NHNN cần đóng vai trò là cơ quan chủ quản, là đầu mối xây dựng các sàn

giao dịch phái sinh chuyên nghiệp. Trước đây, chỉ có các hợp đồng tương lai hàng

hóa được giao dịch trên sàn, các hợp đồng kỳ hạn phải giao dịch trên sàn nước

ngoài như London và NewYork, còn lại là giao dịch qua quầy, điều này gây nhiều

bất lợi đối với tính thanh khoản cũng như rủi ro tín dụng. Vì vậy, NHNN xây dựng

các sàn giao dịch kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn để dễ dàng quản lý thị trường phái

sinh, tạo ra sân chơi lành mạnh và chuyên nghiệp cho các thành phần tham giá, kích

thích thị trường phái sinh tại Việt Nam phát triển.

Ngoài ra, NHNN cũng cần phải xây dựng một cơ quan chủ quản để giải

quyết những vấn đề tranh chấp nếu có xảy ra vi phạm giữa các Ngân hàng và Doanh



75



nghiệp, nhằm đảm bảo lợi ích giữa các bên khi tham gia giao dịch trên thị trường

phái sinh. Theo thông lệ quốc tế, trước khi giao dịch các sản phẩm phái sinh như

hoán đổi, quyền chọn hay kỳ hạn, các bên tham gia phải ký kết với nhau bản thoả

thuận chung của Hiệp hội các nhà kinh doanh phái sinh và hoán đổi quốc tế ISDA.

Thoả thuận này bao gồm các điều khoản và điều kiện nhằm quy định phạm vi giao

dịch, loại công cụ giao dịch, nghĩa vụ của các bên tham gia; quy định các vấn đề về

giải quyết tranh chấp, toà án hay các vấn đề xử lý khi có bên tham gia bị mất khả

năng thanh tốn…

3.2.1.4 Hồn thiện khung pháp lý về thị trường giao dịch phái sinh

Hệ thống khung pháp lý là cơ sở quan trọng nhất quy định nguyên tắc tổ

chức và hoạt động của thị trường phái sinh và tạo nên những rào chắn bảo vệ sự

lành mạn



h của thị trường tài chính, đồng thời các văn bản pháp luật cũng là cơ



sở quan trọng cho những dịch vụ mới ra đời. Như vậy môi trường pháp lý đầy đủ,

đồng bộ, hiệu lực pháp lý cao là điều kiện cần cho sự hình thành và phát triển của

thị trường tài chính phái sinh. Hơn nữa do tính chất phức tạp của giao dịch sản

phẩm tài chính phái sinh khiến cho hoạt động của các công cụ này nhạy cảm với

hành vi gian lận, tiêu cực. Trên thị trường phái sinh có nhiều đối tượng tham gia

như: các nhà kinh doanh, nhà đầu cơ, nhà môi giới… Mỗi người tham gia trên thị

trường đều vì mục đích khác nhau, thậm chí trái ngược nhau. Vì vậy nguy cơ rủi ro

cũng như khả năng thu lợi trên hợp đồng phái sinh là rất lớn. Do đó, c ác vấn đề về

mơi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, hiệu lực pháp lý cao là điều kiện cần cho sự

hình thành và phát triển của sân chơi tài chính cao cấp này.

Các văn bản của NHNN về cơ bản đã đủ cơ sở pháp lý để các NHTM thực

hiện triển khai các giao dịch tài chính phái sinh. Tuy nhiên, các văn bản còn nhiều

giới hạn về điều kiện giao dịch, chưa quy định cụ thể các bước thực hiện, khiến các

NHTM còn nhiều lúng túng. Vì vậy NHNN cần phải nghiên cứu ban hành những

nguyên tắc cơ bản nhất trong giao dịch phái sinh, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ

cần phù hợp với thị trường Việt Nam hiện nay để có hành lang pháp lý chung cho

hoạt động của các NHTM, tránh để các NHTM thực hiện nghiệp vụ mới một cách



76



riêng lẻ theo sự hiểu biết của ngân hàng, dẫn đến tình trạng khơng thống nhất, dễ

gây ra tranh chấp khi có sự cố xảy ra. Ngồi ra, NHNN cần đánh giá sản phẩm phái

sinh trên cả hai mặt tích cực và hạn chế, xem xét mở rộng phạm vi thực hiện các

cơng cụ phái sinh, đồng thời có giải pháp hạn chế những nhược điểm của sản phẩm

này. NHNN cần nghiên cứu, sửa đổi các quy định liên quan đến kinh doanh tiền tệ,

cơng cụ tài chính phái sinh tiền tệ theo xu hướng hội nhập quốc tế phù hợp điều

kiện môi trường Việt Nam trong từng thời kỳ. Dưới đây là một số kiến nghị để hoàn

thiện khung pháp lý về giao dịch phái sinh

Trong vài năm trở lại đây, NHNN đã cho phép các NHTM thực hiện nhiều

nghiệp vụ mới như quyền chọn ngoại hối, quyền chọn vàng, hoán đổi lãi suất tuy

nhiên hiện nay các NHTM mới chỉ được thực hiện quyền chọn giữa ngoại tệ và

ngoại tệ, còn ngoại tệ với VND thì phải được sự cho phép từ NHNN. Trên thực tế,

các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường chuyển đổi ngoại tệ ra VND để phục vụ

hoạt động đầu tư sản xuất trong nước mà không chuyển đổi giữa ngoại tệ và ngoại

tệ. Đây cũng là trở ngại lớn với các NHTM khiến cho doanh số các giao dịch quyền

chọn chưa cao.

NHNN cũng cần sửa đổi các quy định về giao dịch kỳ hạn, hoán đổi tiền tệ,

hoán đổi lãi suất, hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo để quy định chi tiết hơn về nghiệp

vụ, cách thức giao dịch đối với trường hợp đặc biệt như tất toán trước hạn hay xử lý

trong trường hợp khách hàng không đủ nguồn tiền thanh tốn. NHNN cũng cần quy

định rõ về quy trình giám sát rủi ro của NHTM nhằm đảm bảo an toàn của hệ thống

và theo kịp những thay đổi trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm thúc đẩy

phát triển các sản phẩm phái sinh.

Hiện nay, văn bản hướng dẫn của NHNN về hạch toán các nghiệp vụ phái

sinh tiền tệ mới chỉ có Cơng văn số 7404/NHNN-KTTC ngày 29/08/2006. Cơng

văn này mới chỉ hướng dẫn về nguyên tắc và hạch toán các sản phẩm hối đoái kỳ

hạn, hoán đổi tiền tệ và quyền chọn tiền tệ trong các tình huống thông thường.

NHNN cần bổ sung thêm hướng dẫn trong trường hợp Khách hàng tất tốn trước

hạn hoặc khơng đủ nguồn tiền để thanh tốn. Ngồi ra, NHNN cần sớm ban hành



77



hướng dẫn chính thống cho việc hạch tốn các sản phẩm hoán đổi lãi suất, hoán đổi

lãi suất tiền tệ chéo và một số sản phẩm phái sinh khác để các NHTM có cơ sở pháp

lý thực hiện hạch tốn được chính xác và tuân thủ đúng các chuẩn mực Kế tốn.

Ngồi ra, NHNN cũng cần nghiên cứu việc hạch tốn các sản phẩm phái sinh

phải theo đúng mục đích sử dụng. Thông thường, các NHTM sử dụng công cụ tài

chính phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro hoặc mục đích thương mại. Trường

hợp NHTM sử dụng cơng cụ tài chính phái sinh với mục đích thương mại thì cơng cụ

tài chính phái sinh được phân loại và nhóm “Tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài

chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh”. Doanh nghiệp phải ghi nhận ngay các khoản lãi, lỗ phát sinh từ việc thay đổi

giá trị hợp lý của tài sản phái sinh hoặc nợ phải trả phái sinh vào Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh. Trường hợp NHTM sử dụng cơng cụ tài chính phái sinh với mục

đich phòng ngừa rủi ro thì cũng phải kế tốn phòng ngừa rủi ro theo quy định.

3.2.2. Đa dạng hóa các sản phẩm

Sắp tới vào năm 2016, Việt Nam sẽ có thị trường chứng khốn phái sinh. Vì

vậy NHNN cần sớm hướng dẫn cách thức giao dịch và hạch toán kế toán để giúp

các NHTM dễ dàng tham gia thị trường này một cách hiệu quả và hợp pháp.

Ngoài ra, đối với các Option chứng khoán, hiện nay chưa được áp dụng triển

khai nhưng đây là thời điểm chín muồi để triển khai Option chứng khốn vì tốc độ

phát triển thời gian qua khá nhanh, giá tăng – giảm đột biến, do đó nhu cầu về

Option càng trở nên cấp bách. Nếu có công cụ Option, nhà đầu tư sẽ không bị

hoảng loạn vì gần như họ đã mua “bảo hiểm” về giá cho các chứng khốn của mình.

Song song với việc triển khai các cơng cụ tài chính phái sinh thuần nhất, nên

có những tiếp cận đối với sản phẩm lai tạp. Các sản phẩm quản trị rủi ro lãi suất, tỷ

giá và giá cả đã xuất hiện trên thị trường Việt Nam. Thời gian tới vẫn sẽ tiếp tục

nâng cao hơn nữa chất lượng của thị trường tài sản cơ sở. Từ đó sẽ là cơ sở để định

giá các sản phẩm phái sinh hiệu quả nhất.

3.2.3. Thông tin, tư vấn về các cơng cụ tài chính phái sinh đến các Khách hàng

Các Ngân hàng cần tăng cường hội thảo, tư vấn Khách hàng theo chuyên đề

về những lợi ích mang lại của cơng cụ tài chính phái sinh tiền tệ để mở rộng khách



78



hàng áp dụng. Ngoài ra, các Ngân hàng cũng cần tư vấn cho Khách hàng phân tích,

đánh giá nhiều yếu tố để có quyết định về mặt tài chính thơng qua các sản phẩm

phái sinh vì việc lựa chọn các sản phẩm phái sinh một mặt mang lại lợi ích cho

Doanh nghiệp nhưng Doanh nghiệp cũng cần hiểu biết về sản phẩm để có biện

pháp bảo hiểm rủi ro đi kèm.

3.2.4. Phát triển hạ tầng công nghệ thơng tin.

Ngồi những phương tiện, thiết bị hiện có của Reuters, Thomson, SowJones

News...., các Ngân hàng cần trang bị thêm phần mềm xử lý, quản lý rủi ro và tính

phí đối với các nghiệp vụ phái sinh để việc thực hiện quản lý các giao dịch được tự

động, nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát các giao dịch phái sinh, rút ngắn được

việc xử lý giao dịch và tiết kiệm chi phí nhân lực. Ngồi ra, các Ngân hàng cũng

cần cải tiến những thiết bị hỗ trợ bảo mật và lưu trữ thông tin để giúp cho các thông

tin giao dịch được an toàn, hỗ trợ tốt nhất trong việc tra cứu dữ liệu.

3.2.5.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Việc phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh thế giới đang chuyển sang nền

kinh tế tri thức đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ tương ứng. Vì vậy, tập trung sức

phát triển nguồn nhân lực có phẩm chất tốt và kỹ năng nghề nghiệp đạt trình độ cao

phải được xem là nhiệm vụ quan trọng. Thời kỳ chiến lược 2011 – 2020 cũng là

thời kỳ “dân số vàng” ở Việt Nam. Vì vậy, nếu nâng cao được chất lượng và hiệu

quả của công tác đào tạo nhân sự thì nguồn nhân lực sẽ trở thành một yếu tố quan

trọng hàng đầu để thu hút đầu tư và là một lợi thế cạnh tranh lớn của nền kinh tế.

3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC CƠNG CỤ TÀI

CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG

HẢI VIỆT NAM

3.3.1. Đa dạng hóa các danh mục sản phẩm

Để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng, ngồi việc

duy trì và phát triển các sản phẩm truyền thống, Maritime Bank cần nghiên cứu để

phát triển các sản phẩm mới như Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRA), Hợp đồng lãi

suất tương lai, Hợp đồng quyền chọn chứng khoán, Hợp đồng quyền chọn hàng

hóa. Những sản phẩm này đã được cài đặt trên hệ thống Kondor của Maritime



79



Bank, tuy nhiên chưa được thực hiện tại Maritime Bank do nhiều nguyên nhân như:

chưa được cấp phép từ NHNN, chưa đủ điều kiện thực hiện, chưa tìm kiếm được

nguồn Khách hàng.... Vì vậy, trong thời gian tới Maritime Bank cần tìm hiểu để

sớm đưa các sản phẩm ra thị trường, tạo ra nhiều cơ hội cho Khách hàng, thúc đẩy

doanh số bán hàng tại Maritime Bank.

Bên cạnh đó, Maritime Bank cũng nên áp dụng các chính sách sản phẩm linh

hoạt và hấp dẫn, giúp Khách hàng có nhiều cơ hội thực hiện sản phẩm, ví dụ như:

3.3.1.1 Cần xác định phí quyền chọn hợp lý hơn

Maritme Bank cần tách lợi nhuận mong muốn ra khỏi phí quyền chọn để các

doanh nghiệp thấy rằng phí quyền chọn là hợp lý, do đó họ sẽ thực hiện các giao

dịch quyền chọn nhiều hơn. Tuy nhiên đó chỉ là giải pháp ngắn hạn trong lúc ngân

hàng chưa thực hiện tự doanh quyền chọn, còn về lâu dài thì Maritime Bank xây

dựng quy trình giao dịch cụ thể, xác định phí quyền chọn dựa trên cung cầu và

chuẩn bị các yếu tố để tự doanh quyền chọn trực tiếp với Khách hàng. Khi đó, hiệu

quả đạt được sẽ cao hơn hiện nay.

3.3.1.2 Sử dụng các loại quyền chọn khơng phí

Việc Khách hàng chưa sẵn sàng trả phí quyền chọn là một trong những trở

ngại chính trong việc thúc đẩy thị trường quyền chọn. Để giải quyết vấn đề này, cần

có một giải pháp đồng bộ hơn, trong đó có việc xây dựng thị trường liên ngân hàng

về Quyền chọn, tính cạnh tranh của phí quyền chọn, chất lượng phục vụ, cơng tác

tiếp thị khách hàng, tính phong phú đa dạng của sản phầm quyền chọn và một môi

trường kinh doanh sôi động sao cho việc Khách hàng trả phí quyền chọn để được

bảo hiểm tỷ giá được xem là vấn đề tự nhiên.

Trên thị trường sản phẩm phái sinh quốc tế, dòng sản phẩm Option rất phong

phú và đa dạng với nhiều biến hóa linh hoạt theo kiểu “option phức hợp” (Structured

Option) để khách hàng mua option khơng phải trả phí quyền chọn cho ngân hàng vào

ngày ký hợp đồng mà người ta thường gọi là “Option khơng phí” (Zero Cost Option),

Những loại Option khơng phí này rất được ưa chuộng và phổ biến trên thị trường

quốc tế vì một lý do rất đơn giản là khách hàng khơng muốn trả phí quyền chọn.



80



Do mới được đưa vào thị trường Việt Nam trong những năm gần đây, sản

phầm Option trong nước chỉ mới dừng lại ở Option đơn giản mà khách hàng mua

Option phải trả một khoản phí quyền chọn vào ngày ký hợp đồng. Nếu trong thời

gian tới, các Khách hàng trong nước vẫn tiếp tục khơng muốn trả phí quyền chọn thì

Maritme Bank cần xem xét vận dụng các loại Option khơng phí để thu hút khách

hàng là điều rất cần thiết.

3.3.1.3 Khách hàng được phép bán Option

Để tiết kiệm được phí quyền chọn cho Khách hàng và tạo sự bình đẳng trong

quan hệ kinh doanh, Maritime Bank nên cho phép Khách hàng được bán Option. Ban

đầu khi Khách hàng mua Option của Maritime Bank, nếu Khách hàng nhận định tỷ

giá bất lợi và có khả năng không thực hiện được quyền chọn để bù đắp một phần

khoản phí bỏ ra, Khách hàng có thể bán lại Option cho Maritime Bank để được

hưởng một khoản phí quyền chọn, điều đó sẽ giúp giảm thiểu tổn thất cho Khách

hàng. Tuy nhiên khi cho phép Khách hàng bán lại Option, Maritime Bank cũng cần

tạo một giao dịch đối ứng với các bên khác để hạn chế rủi ro cho Maritime Bank.

3.3.2. Xây dựng các mơ hình, cơng cụ tính giá hợp lý

Maritime Bank cần thống nhất xây dựng các mơ hình và cơng cụ tính giá hợp

lý cho các sản phẩm phái sinh như tính tỷ giá hoán đổi (Swap rate), tỷ giá kỳ hạn

(forward rate), tỷ giá thực hiện hợp đồng quyền chọn (strike rate). Các cơng cụ tính

giá này cần phải được xây dựng thống nhất trên tồn hệ thống, tránh để tình trạng

các Trader được toàn quyền xác định giá với Khách hàng dựa trên kinh nghiệm thị

trường của bản thân và các yếu tố khác. Có như vậy, Maritime Bank sẽ đạt hiệu quả

cao hơn trong giao dịch, quản lý các Trader chặt hơn, tránh tình trạng Trader cấu kết

với Khách hàng để chuộc lợi cá nhân.

3.3.3. Đa dạng hóa các loại ngoại tệ trong giao dịch

Hiện nay Maritime Bank được phép sử dụng 17 loại ngoại tệ trong giao dịch

ngoại hối. Tuy nhiên đối với các sản phẩm phái sinh thì chỉ có 6 loại tiền tệ thường

xuyên được sử dụng. Do hoạt động ngoại thương ngày càng được mở rộng và nhu

cầu sử dụng các loại ngoại tệ mạnh khác USD ngày càng gia tăng. Vì vậy, Maritime



81



Bank cần đa dạng hóa các loại ngoại tệ trong giao dịch phái sinh nhằm đỡ tạo áp lực

lên loại tiền USD, hạn chế tình trạng thiếu USD của mình,

3.3.4. Đẩy mạnh cơng tác tư vấn, tuyên truyền, quảng bá các giao dịch phái sinh

đến Khách hàng, thực hiện chính sách khách hàng hợp lý.

Maritime Bank cần nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ tư vấn cho

Khách hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, tư vấn các cơng

cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá và lãi suất. Thơng qua đó, giúp các doanh nghiệp hiểu

và nhận thức đầy đủ những lợi ích mà các cơng cụ phòng chống rủi ro do ngân hàng

mang lại. Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, quảng cáo dịch vụ

cũng góp phần đưa các giao dịch phái sinh đến gần với khách hàng hơn. Maritime

Bank có thể thực hiện công tác này thông qua các phương tiện thông tin đại chúng

như báo, đài, trang web của Maritime Bank.

Ngoài ra để giúp Khách hàng hiểu rõ hơn về các sản phẩm phái sinh,

Maritime Bank nên phát miễn phí cho Khách hàng cẩm nang hướng dẫn thực hiện

các công cụ tài chính phái sinh. Trong đó nêu ngắn gọn về cách thức giao dịch, lợi

ích của các sản phẩm mang lại.

Để kích thích Khách hàng sử dụng nhiều hơn các sản phẩm phái sinh của

Maritime Bank, ngoài việc tuyên truyền để cho Khách hàng hiểu về sản phẩm,

Maritime Bank cũng cần thực hiện các chính sách Khách hàng hợp lý như giảm

phí quyền chọn hoặc tỷ lệ ký quỹ cho Khách hàng tham gia lần đầu, miễn phí

mở thẻ và duy trì tài khoản cho những Khách hàng chưa có tài khoản tại

Maritime Bank.

3.3.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trong mọi hoạt động dịch vụ, nhân tố con người đóng vai trò rất quan trọng.

Do bản chất của nghiệp vụ kinh doanh sản phẩm phái sinh vốn là công việc phức

tạp, căng thẳng, chứa đựng nhiều rủi ro... Do đó đòi hỏi các cán bộ kinh doanh và

các cán bộ nghiệp vụ của Maritime Bank không chỉ giỏi về chun mơn mà còn

phải năng động, nhạy bén, am hiểu thị trường tài chính, có khả năng phân tích các



82



yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá, giá cả chứng khốn, lãi suất..., đồng thời phải là những

người có đạo đức nghề nghiệp, trung thực trong kinh doanh.

Vì vậy, Maritime Bank cần thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên sâu về

nghiệp vụ và ngoại ngữ chuyên ngành, không chỉ riêng cho các cán bộ kinh doanh

trực tiếp các công cụ tài chính phái sinh mà còn cho cả các cán bộ nhân viên thuộc

các bộ phận Quản trị rủi ro (Middle office) và Kế toán (Back office) để các cán bộ

đều được hiểu nghiệp vụ, từ đó mới có thể phối hợp với nhau hiệu quả nhất. Khi có

một sản phẩm mới triển khai, Maritime Bank cũng cần mở các khóa đào tạo ngắn

hạn để các cán bộ nhân viên đều nắm bắt kịp thời và triển khai hiệu quả.

Ngoài ra, định kỳ Maritime Bank nên tổ chức các cuộc sát hạch lại trình độ

chun mơn của cán bộ nhân viên để loại bỏ hoặc đào tạo lại những cán bộ khơng

đủ trình độ đáp ứng u cầu cơng việc.

Maritime Bank cũng nên tổ chức cho các cán bộ nghiệp vụ liên quan đi thăm

quan mơ hình giao dịch tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài để có thể nắm

bắt kịp thời và học hỏi những cơng nghệ hiện đại, tiên tiến, những cách thức giao

dịch hiệu quả, mơ hình hoạt động chun nghiệp để về triển khai tại Ngân hàng mình.

Ngồi việc xây dựng KPIs cho các cán bộ trực tiếp kinh doanh, Maritime

Bank cũng cần xây dựng KPIs cho các bộ phận Middle và Back để động viên kịp

thời những cố gắng nỗ lực của nhân viên cũng như có những cơ chế phạt đối với

những cán bộ gây ra sai sót. Ví dụ như đối với những cán bộ Kế toán phát hiện

được nhiều sai sót trong giao dịch của Front Office hoặc với những Cán bộ Quản lý

rủi ro đưa ra được nhiều cảnh bảo rủi ro, Maritime Bank cũng nên có phương án ghi

nhận những thành tích của họ để có cơ chế thưởng xứng đáng, giúp kích thích tinh

thần làm việc. Hoặc nếu cán bộ Kế toán hạch toán sai dẫn đến làm sai lệch Báo cáo

tài chính thì cũng cần có những hình thức phạt rõ ràng. Sau khi xây dựng KPIs cho

Middle và Back, Maritime Bank cũng nên cân nhắc về chế độ thưởng đối với các bộ

phận này, tránh tình trạng chênh lệch mức thưởng giữa các cán bộ trực tiếp kinh

doanh với hai bộ phận này vì để có được một hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu

quả thì sự rất cần sự đóng góp của Middle và Back.



83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×