Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

mà thanh toán vào một thời điểm sau này với mức giá hiện tại, đề phòng tình trạng

giá gạo còn xuống nữa. Cùng với gạo, các mặt hàng khác cũng được giao dịch

tương lai như lúa mì, cà phê. Đến những năm 80 của thế kỷ 20, các hợp đồng tương

lai bắt đầu phát triển và phổ biến trong các giao dịch thương mại với nhiều loại tiền

tệ và hàng hóa.

Tiếp sau đó phải nói đến là giao dịch quyền chọn, giao dịch đầu tiên của thị

trường quyền chọn bắt đầu từ châu Âu và châu Mỹ từ đầu thế kỷ 18. Trong những

năm đầu, thị trường hoạt động thất bại vì tham nhũng. Vào những năm 1900, một

nhóm cơng ty đã hình thành hiệp hội những nhà mơi giới và kinh doanh quyền

chọn. Mục đích của hiệp hội này là cung cấp kỹ thuật nhằm đưa những người mua

và người bán lại với nhau. Năm 1973: Sàn giao dịch quyền chọn Chicago được thiết

lập. Đây là sàn giao dịch quyền chọn chứng khốn tiêu chuẩn hóa đầu tiên trên thế

giới. Từ đó, thị trường quyền chọn trở nên phổ biến với nhà đầu tư.

Đối với hợp đồng hoán đổi, chúng được áp dụng từ những năm 1960 ở dạng

hợp đồng hốn đổi tiền tệ. Với dạng cơng cụ mới này, các cơng ty có thể trao đổi

những luồng tiền để phục vụ nhu cầu kinh doanh. Do vậy hợp đồng hoán đổi ngày

càng được phát triển.

Các giao dịch kỳ hạn xuất hiện đầu tiên trên thị trường liên ngân hàng. Thi

trường này phát triển nhanh chóng nhờ sự thả nổi của các đồng tiền mạnh vào đầu

thập niên 70 của thế kỷ 20. Thị trường liên ngân hàng bao gồm hàng trăm ngân

hàng trên khắp thế giới. Các giao dịch kỳ hạn cũng nhờ đó mà phát triển mạnh mẽ

và rộng rãi.

Có thể nhận thấy các cơng cụ phái sinh trên thế giới đã hình thành và phát

triển trong một khoảng thời gian dài gần như là song song cùng với sự phát triển

của thị trường tài chính và quy mô ngày càng phát triển. Năm 2007: quy mô thị

trường các cơng cụ phái sinh tồn cầu vượt q 450 nghìn tỷ đơ la Mỹ. Còn tính đến

tháng Sáu năm 2011, thị trường phái sinh OTC có khối lượng khoảng 700 nghìn tỷ

USD, và tổng quy mơ của thị trường giao dịch qua sàn khoảng 83 nghìn tỷ USD.



4



1.1.3. Vai trò của các cơng cụ tài chính phái sinh

a)Phòng ngừa rủi ro ngoại hối cho NHTM

Rủi ro ngoại hối là rủi ro thường thấy trong hoạt động của ngân hàng. Loại

rủi ro này có thể làm tăng chi phí vay nợ của ngân hàng (trong trường hợp tỷ giá

tăng) hoặc có thể làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (trong

trường hợp tỷ giá giảm). Các công cụ phái sinh tiền tệ là những công cụ hữu hiệu để

phòng ngừa rủi ro trên. Mặt khác, cơng cụ phái sinh có thể cho ngân hàng xác định

được trước và chính xác chi phí vay nợ, từ đó có thể xác định được trước kết quả

kinh doanh để lên kế hoạch cho phù hợp.

Các ngân hàng thường kết hợp sử dụng các hợp đồng phái sinh tiền tệ với

nhau để phòng ngừa được rủi ro tỷ giá bất lợi cho mình và kiếm lời từ chênh lệch tỷ

giá. Hơn nữa, các cơng cụ phái sinh tiền tệ còn đảm bảo số lượng ngoại tệ bất

thường cho ngân hàng, giúp ngân hàng giữ vững tính thanh khoản của mình. Ngân

hàng có thể sử dụng các cơng cụ phái sinh như quyền chọn, kỳ hạn, tương lai, hoán

đổi tiền tệ để tự phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Nhìn chung, các công cụ phái sinh tiền tệ mang lại cho ngân hàng nhiều sự

lựa chọn hơn trong việc phòng ngừa rủi ro. Nếu có thể kết hợp sử dụng các hợp

đồng phái sinh tiền tệ, ngân hàng có thể phòng ngừa được rủi ro tỷ giá tại một mức

chi phí hợp lý.

b)Cung cấp dịch vụ bảo hiểm rủi ro cho khách hàng

Giống như ngân hàng, các doanh nghiệp cũng đứng trước những rủi ro như

lãi suất, tỷ giá, tín dụng. Cơng cụ phái sinh là một trong những phương tiện rất hiệu

quả giúp doanh nghiệp phòng chống các loại rủi ro này. Tuy nhiên, do đối tượng của

doanh nghiệp nhắm tới khi sử dụng các công cụ phái sinh không chỉ đơn thuần là

tiền tệ, mà còn là hàng hóa và quan hệ trao đổi giữa các doanh nghiệp (trong nước

với nhau, trong nước và ngoài nước) cũng phức tạp hơn cho nên cách nhìn nhận vai

trò của cơng cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro, đầu cơ ở doanh nghiệp cũng phong

phú hơn. Đứng trước nhu cầu lớn về sử dụng các cơng cụ phái sinh để phòng vệ

cũng như đầu cơ của các doanh nghiệp, ngân hàng có thể thu được lợi nhuận khi

cung cấp cho doanh nghiệp các dịch vụ phái sinh tiền tệ, lãi suất, tỷ giá.



5



Thứ nhất, ngân hàng có thể thu phí từ hoạt động tư vấn cho khách hàng về

cách sử dụng các loại hình dịch vụ phái sinh của ngân hàng.

Thứ hai, ngân hàng có thể thu lợi trực tiếp từ các hợp đồng đó, như là phí

quyền chọn, phí hợp đồng tương lai.

Thứ ba, việc tham gia cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp sẽ khiến các

ngân hàng nâng cao được khả năng chun mơn của mình để áp dụng cho các danh

mục đầu tư khác đồng thời cũng thúc đẩy các nghiệp vụ khác phát triển.

Tuy nhiên, mọi loại hình dịch vụ và kinh doanh của ngân hàng liên quan tới

cơng cụ phái sinh ngồi thu phí lấy lãi ra thì đều mang tính chất bảo hiểm rủi ro.

Khi bản thân các công cụ phái sinh cũng tiềm ẩn rủi ro cho các bên tham gia,

ngân hàng có thể sẽ nhận rủi ro khi cung cấp các dịch vụ phái sinh cho khách hàng.

Tuy nhiên, ngân hàng là một chủ thể tài chính có những ưu thế nhất định để có thể

xóa bỏ những rủi ro đơn lẻ bằng việc đa dạng hóa danh mục. Trong trường hợp

ngân hàng không thể tự lập được một vị thế bù lại dịch vụ phái sinh đã cung cấp, nó

có thể chỉ đóng vai trò là trung gian và tìm một đối tác khác để chuyển nhượng lại

rủi ro này. Chính vì vậy, nhìn chung, việc cung cấp các dịch vụ cơng cụ phái sinh tại

ngân hàng thường mang lại cho ngân hàng những khoản thu nhập khác hơn là gánh

lấy rủi ro.

c) Cơng cụ quan trọng cho mục đích đầu cơ của các NHTM

Đầu cơ vào các công cụ phái sinh là tham gia vào một vị thế trong hợp đồng

phái sinh nhằm hưởng lợi trên sự biến đổi về giá trị của tài sản cơ sở. NHTM chủ yếu

sử dụng hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn cho mục đích đầu cơ của mình.

1.1.4. Ưu điểm khi sử dụng cơng cụ tài chính phái sinh

Thứ nhất, chi phí giao dịch thấp hơn. Điều này làm cho việc chuyển hướng từ

các giao dịch giao ngay sang phái sinh ngày càng dễ dàng và hấp dẫn hơn.

Thứ hai, tính thanh khoản cao hơn hẳn so với thị trường giao ngay. Trước hết

đó là yêu cầu một mức vốn để tham gia thị trường là tương đối thấp. Thêm nữa, tỷ

suất sinh lời và rủi ro có thể được điều chỉnh ở bất cứ mức độ nào như mong muốn.



6



Thứ ba, Các giao dịch bán khống được thực hiện dễ dàng hơn. Ngồi ra, các nhà

đầu tư có thể tìm kiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể từ chênh lệch giá, chênh

lệch lãi suất. Tất cả các chủ thể tham gia thị trường đều có thể tìm thấy lợi nhuận.

1.1.5. Các loại rủi ro và hạn chế khi sử dụng các công cụ phái sinh.

Bản thân hợp đồng kỳ hạn mang trong mình 3 loại rủi ro.

Thứ nhất: nếu giá thực tế vào ngày đáo hạn hợp đồng cao hơn giá mong đợi,

rủi ro vốn có của cơng ty sẽ làm giảm giá trị công ty nhưng sự sụt giảm này sẽ được

đền bù bằng lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn. Vì vậy, hợp đồng kỳ hạn cung cấp một

cách phòng ngừa rủi ro hồn hảo.

Thứ hai, rủi ro tín dụng hay rủi ro khơng có khả năng chi trả của hợp đồng.

Rủi ro này có hai chiều, người sở hữu hợp đồng hoặc là người nhận được hoặc là

người chi trả, phụ thuộc vào biến động giá cả thực tế của tài sản cơ sở.

Thứ ba, giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày nào đáo

hạn của hợp đồng, khơng có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc

trong thời hạn của hợp đồng. Vậy nên, bản thân những hợp đồng kỳ hạn có chứa

nhiều rủi ro nhất trong các công cụ phái sinh

Và cũng giống như hợp đồng kỳ hạn, các hợp đồng hoán đổi cũng gánh chịu

những rủi ro nếu một bên bị vỡ nợ. Hoán đổi được xem như là kết hợp giữa các hợp

đồng kỳ hạn. Nó là cải tiến tài chính mới nhất nhưng về thực chất không phức tạp

hơn một danh mục các hợp đồng kỳ hạn và rủi ro tín dụng hiện diện trong hốn đổi

cũng có phần thấp hơn so với rủi ro tín dụng của hợp đồng kỳ hạn có cùng kỳ hạn.

Hợp đồng quyền chọn cũng có nhiều rủi ro khi diễn biến của thị trường

không như mong đợi của nhà đầu tư, khi đó nhà đầu tư sẽ mất tồn bộ số tiền phí

mua quyền chọn. Bên cạnh đó, mặt trái của giao dịch quyền chọn là hiện tượng đầu

cơ. Các nhà đầu cơ có thể đầu cơ giá lên cao hoặc đầu cơ giá xuống bằng các quyền

chọn mua và quyền chọn bán. Việc đầu cơ giá trên các hợp đồng quyền chọn có thể

làm cho giá cả chứng khoán biến động vượt khỏi biên độ dự kiến và do đó là mất

niềm tin của các doanh nghiệp và nhà đầu tư.



7



1.2. CÁC LOẠI CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH CHỦ YẾU

1.2.1 Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ

a) Khái niệm và đặc điểm:

Hợp đồng kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau

một lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện

vào thời điểm xác định trong tương lai.

Hợp đồng kỳ hạn không giao dịch tại sàn giao dịch, các bên trong hợp đồng

kỳ hạn phải chịu những rủi ro nhất định do quyền lợi và nghĩa vụ theo hợp đồng

không được đảm bảo bởi sàn giao dịch;

Hợp đồng kỳ hạn không được tất toán trước thời điểm đáo hạn hợp đồng, các

bên trong hợp đồng kỳ hạn chỉ phải thanh toán một lần vào ngày đáo hạn hợp đồng.

Việc thanh toán hợp đồng kỳ hạn là thanh tốn song phương, có thể được thực hiện

bằng cách chuyển giao tài sản cơ sở hoặc thanh toán số tiền chênh lệch giữa giá tại

ngày đáo hạn hợp đồng và ngày ký hợp đồng.

Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn được gọi là tỷ giá kỳ hạn. Tỷ giá kỳ

hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngay từ ngày hôm nay để làm cơ sở cho việc trao đổi

tiền tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay. Như vậy, tỷ giá kỳ hạn

bao gồm hai thành phần là tỷ giá giao ngay và điểm kỳ hạn. Việc xác định tỷ giá kỳ

hạn vơ cùng quan trọng vì nó tác động trực tiếp đến giá trị hợp đồng kỳ hạn.

b) Phương pháp xác định tỷ giá kỳ hạn

(1  rv .t )



Cơng thức tính tỷ giá kỳ hạn đầy đủ:



F = S.



Công thức tỷ giá kỳ hạn gần đúng:



F = S + S.( rv  r ). T



(1  ru .t )

u



Trong đó:

 S: là tỷ giá giao ngay.

 F: là tỷ giá kỳ hạn.

 r : là lãi suất của đồng tiền định giá.

v



 ru : là lãi suất của đồng tiền yết giá.



8



 t: là kỳ hạn của giao dịch.

Tỷ giá kỳ hạn thường được yết theo hai kiểu sau:

 Tỷ giá kỳ hạn kiểu swap là tỷ giá chỉ yết phần chênh lệch theo số điểm căn

bản (basic points) giữa tỷ giá có kỳ hạn và tỷ giá giao ngay tương ứng, do đó người

đọc cần thực hiện tính tốn mới biết được tỷ giá kỳ hạn là bao nhiêu dựa trên tỷ giá

giao ngay đã có. Tỷ giá kỳ hạn kiểu swap thường được sử dụng trên thị trường liên

ngân hàng.

 Tỷ giá kỳ hạn kiểu outright đơn giản là giá cả của một đồng tiền này được

tính bằng một số đơn vị đồng tiền khác. Nó cũng được niêm yết tương tự như tỷ giá

giao ngay chỉ khác một điểm là tỷ giá được hai bên xác định và thỏa thuận ở hiện tại

nhưng sẽ được áp dụng trong tương lai.

1.2.2 Hợp đồng hoán đổi

1.2.2.1Khái niệm và đặc điểm

Hợp đồng hoán đổi là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai

bên để trao đổi (nhưng khơng mang tính chất mua bán) một số tài sản (ví dụ như

trao đổi đồng EUR lấy dồng USD) hoặc nghĩa vụ phải trả (ví dụ như trao đổi lãi

suất thả nổi lấy lãi suất cố định, giá cả hàng hoá biến đổi lấy giá cả hàng hoá cổ

định) trong một khoảng thời gian cụ thể với một mức lãi suất, tỷ giá hối đoái hoặc

giá cả nhất định được quy định trong hợp đồng.

Các hợp đồng hốn đổi khơng được niêm yết trên sàn giao dịch do mang tính

chất là thoả thuận riêng lẻ giữa hai bên, được thực hiện dựa vào nhu cầu nhận hoặc

chi trả luồng tiền của từng bên bằng cách đổi lợi ích trên thị trường tài chính này để

lấy lợi ích của bên khác trên thị trường tài chính kia nhằm mục đích chủ yếu là

phòng ngừa rủi ro.

Dưới đây, ta nghiên cứu ba dạng chính của hợp đồng hoán đổi là hợp đồng

hoán đổi tiền tệ, hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo, hợp đồng hoán đổi lãi suất.

1.2.2.2 Hợp đồng hoán đổi tiền tệ (Currency swap)

a. Định nghĩa

Giao dịch hoán đổi tiền tệ là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một số

lượng ngoại tệ trong đó kỳ hạn thanh tốn của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá



9



của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng.

Căn cứ vào đặc điểm ngày giá trị, giao dịch hoán đổi tiền tệ được chia thành

ba loại:

 Spot – Forward Swap: Bao gồm một giao dịch ngoại tệ giao ngay và một

giao dịch ngoại tệ kỳ hạn. Hình thức này gồm có:

 Swap – in: Mua giao ngay ngoại tệ và cùng một lúc sẽ bán cùng lượng

ngoại tệ đó cho cùng một ngân hàng trên thị trường kỳ hạn.

 Swap – out: Bán giao ngay ngoại tệ và cùng một lúc sẽ mua kỳ hạn ngoại

tệ đó.

 Forward – Forward Swap: Là việc mua ngoại tệ kỳ hạn và cùng một lúc sẽ

bán kỳ hạn lượng ngoại tệ đó với kỳ hạn khác. Tuy nhiên hình thức giao dịch này ít

được sử dụng trong thực tế.

 Rollover swap: là hình thức mua và bán ngoại tệ trong cùng một ngày.

b. Cách tính tỷ giá hốn đổi

Tỷ giá áp dụng trong hợp đồng hốn đổi tiền tệ phụ thuộc vào loại hình hợp

đồng. Trên thực tế, tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi do ngân hàng yết giá

quyết định và thường là tỷ giá trung bình giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra. Tỷ

giá kỳ hạn bán ra và mua vào trong hợp đồng hoán đổi được tính theo cơng thức:

Theo đó, tỷ giá kỳ hạn bán ra và mua vào trong hợp đồng hoán đổi sẽ tương

ứng là:

Faw = S + Pa

Fbw = S + Pb



Trong đó:



S =



S a  Sb

2



F: tỷ giá kỳ hạn

S: là tỷ giá giao ngay, S a , Sb lần lượt là tỷ giá giao ngay mua vào và bán ra

P: là điểm kỳ hạn. Trong hợp đồng hoán đổi, người ta gọi điểm kỳ hạn là tỷ lệ

hoán đổi và được ký hiệu là W 2 .

c.



Ví dụ: Để hiểu hơn về hợp đồng hoán đổi tiền tệ, dưới đây xin được

10



trình bày cụ thể ví dụ về giao dịch này:

Vào ngày 10/07/2015, cơng ty A đang có 50.000 USD trong tài khoản chưa

cần dùng, công ty này lại đang cần tiền VND để thanh toán tiền hàng trong nước

nhưng cơng ty A lại đang có một khoản thanh tốn đến hạn bằng tiền USD vào ngày

16/08/2015. Công ty A sẽ tới ngân hàng để ký một hợp đồng hoán đổi với chi tiết

như sau:

 Ngày 10/07/2015, công ty A bán giao ngay 50.000 USD cho Ngân hàng

với tỷ giá 21,090 để có tiền VND phục vụ thanh tốn.

 Ngày 10/07/2015, công ty A mua kỳ hạn 50.000 USD của Ngân hàng với

tỷ giá 21,100. Hiệu lực của giao dịch này là ngày 16/08/2015.

Như vậy bằng việc thực hiện hợp đồng hốn đổi tiền tệ này, cơng ty A vừa có

tiền VND để dùng ngay đồng thời vẫn có khả năng thanh toán khoản tiền USD

thanh toán sắp tới.

1.2.2.3 Hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo (Cross Currency swap - CCS)

a. Định nghĩa

Hoán đổi tiền tệ chéo là giao dịch với việc trao đổi các dòng tiền trong tương

lai bằng hai loại tiền tệ khác nhau giữa hai bên đối tác giao dịch. Trong giao dịch

Hoán đổi tiền tệ chéo thường có việc trao đổi gốc và lãi của một đồng tiền này sang

gốc và lãi của một đồng tiền khác. Các bên có thể thuận khơng trao đổi vốn gốc vào

đầu kỳ, tuy nhiên bắt buộc phải trao đổi vốn gốc vào cuối kỳ.

Dựa vào lãi suất được áp dụng cho từng loại tiền tệ, sản phẩm hoán đổi tiền tệ

chéo được chia thành 4 loại cơ bản:

Bảng 1.1: Phân loại sản phẩm hoán đổi tiền tệ chéo

Loại sản



Lãi suất áp dụng của đồng



Lãi suất áp dụng



phẩm

1

2



tiền thứ nhất

Cố định

Cố định



3



Thả nổi



Cố định



4



Thả nổi



Cố định



11



của đồng tiền thứ hai

Thả nổi

Thả nổi



b. Ví dụ: Để làm rõ cách thức sử dụng sản phẩm hoán đổi tiền tệ chéo,

dưới đây xin nêu một ví dụ:

Ngân hàng A có khoản phải thu bằng USD nhưng đối mặt với khoản chi trả

bằng VND. Để có VND sử dụng, Ngân hàng A sẽ ký kết hợp đồng tín dụng vay 21

tỷ với lãi suất thả nổi từ ngân hàng B sử dụng, tuy nhiên lúc này ngân hàng A vừa

sợ lãi suất VND tăng và vừa lo ngại USD sẽ giảm giá. Để đối phó với rủi ro lãi suất

và rủi ro tỷ giá trong trường hợp này, ngân hàng A ký kết hợp đồng hoán đổi tiền tệ

chéo với ngân hàng B. Chi tiết của hợp đồng như sau:

 Ngày hiệu lực của hợp đồng: 15/06/2013.

 Tỷ giá hoán đổi thỏa thuận: 1USD = 21.000 VND.

 Số VND trao đổi ban đầu: 21 tỷ VND.

 Số USD trao đổi ban đầu: 1 triệu USD.

 Lãi suất USD cố định: 5,1%/năm cho kỳ tính lãi 3 tháng.

 Lãi suất VND thả nổi theo lãi suất VNIBOR + 2,5%/năm cho kỳ tính lãi 3

tháng.

 Định kỳ trả lãi 3 tháng.

 Ngày đáo hạn của hợp đồng: 15/06/2015

Như vậy, với chi tiết hợp đồng như trên thì Ngân hàng A và Ngân hàng B sẽ

giao dịch như sau:

 Vào ngày hiệu lực của hợp đồng 15/06/2013: Ngân hàng A sẽ chuyển cho

Ngân hàng B số tiền gốc 21 tỷ đã vay tại hợp đồng tín dụng và Ngân hàng B phải

chuyển cho Khách hàng A số tiền gốc ngoại tệ tương ứng là 1 triệu USD theo tỷ giá

hoán đổi thỏa thuận tại thời điểm giao dịch. Sau đó ngân hàng A bán lại 1 triệu USD

cho ngân hàng theo tỷ giá hoán đổi đã thỏa thuận và nhận 21 tỷ VND.

 Sau mỗi 3 tháng kể từ ngày 15/06/2013 là ngày định kỳ thanh toán lãi:

Ngân hàng A chuyển cho Ngân hàng B số tiền lãi bằng USD theo lãi suất cố định là

5,1%/năm, đồng thời Ngân hàng B chuyển cho Ngân hàng A số tiền lãi VND theo



12



lãi suất VNIBOR + 2,5%/năm.

 Vào ngày đáo hạn của hợp đồng 15/06/2015: Ngân hàng A chuyển cho

Ngân hàng B số tiền gốc ngoại tệ là 1 triệu USD và Ngân hàng B lại chuyển cho Ngân

hàng A số tiền 21 tỷ VND theo tỷ giá hoán đổi thỏa thuận tại thời điểm đáo hạn.

Như vậy kết quả sau khi ký kết hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo với Ngân

hàng B thì Ngân hàng A đã đạt được mục tiêu là đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn

(có vốn VND sử dụng tại thời điểm 15/06/2015) và tránh được rủi ro tỷ giá (không

sợ USD giảm giá tại thời điểm đáo hạn vì đã ký kết hợp đồng hoán đổi và thỏa

thuận thanh toán số USD nhận được vào ngày đáo hạn. Đồng thời số VND nhận

được dùng để thanh tốn ln cho hợp đồng tín dụng đáo hạn vào ngày 15/06/2015.

Ngồi ra, Ngân hàng A còn phòng chống được rủi ro lãi suất do khơng sợ phần vốn

vay VND tăng lãi suất vì ngân hàng A đã được ngân hàng B thanh toán định kỳ 3

tháng theo lãi suất VND thả nổi. Lãi suất định kỳ ngân hàng A phải thanh tốn là

USD thì ln cố định.

1.2.2.4 Hợp đồng hốn đổi lãi suất ( Interest Rate Swap – IRS)

a. Định nghĩa

Hợp đồng hoán đổi lãi suất là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý

giữa hai bên để trao đổi khoản phải trả về lãi suất của một khoản tiền xác định, theo

đó một bên đồng ý trả mức lãi suất cố định để nhận mức lãi suất thả nổi, bên kia

đồng ý nhận mức lãi suất cố định và trả mức lãi suất thả nổi. Sản phẩm phái sinh

này không yêu cầu phải hoán đổi khoản tiền gốc mà chỉ yêu cầu các bên thanh toán

cho nhau phần chênh lệch lãi suất thuần giữa lãi suất nhận về và lãi suất trả đi. Hợp

dồng hốn đổi lãi suất có thể xảy ra giữa hai doanh nghiệp với nhau, giữa hai ngân

hàng hoặc giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

b. Cách định giá hợp đồng hoán đổi lãi suất

Theo lý thuyết định giá IRS thì thỏa thuận IRS thơng thường được xây dựng

bởi các bên sao cho giá trị hiện tại (PV) các khoản phải trả của một bên ít nhất phải

bằng với giá trị hiện tại các khoản thanh tốn mà bên đó nhận được. Giả thuyết cơ

bản của IRS là các bên tham gia thỏa thuận IRS lựa chọn thanh toán LS cố định hay



13



LS thả nổi đều kỳ vọng sẽ có được thuận lợi nhất định, dựa trên giá swap. Kỳ vọng

của các bên thường căn cứ theo nhu cầu và dự đoán về biến động LS trong suốt thời

gian hợp đồng swap.

Trong giao dịch hoán đổi sẽ phát sinh các dòng tiền trong tương lai do vậy

mà giao dịch hốn đổi có thể được định giá một cách đơn giản bằng cách cộng tất

cả các giá trị hiện tại của các dòng tiền này lại.

Cơng thức dưới đây sẽ giúp xác định giá swap theo lý thuyết:



Trong đó:

df: “discount factor” được xác định dựa trên phán đoán của nhà đầu tư về

sự biến động của LS trong tương lai và được tính tốn bằng cách sử dụng lãi suất

forward, thơng thường là lãi suất LIBOR

df=1/[(forward rate kỳ 1)(forward rate kỳ 2)…(forward rate kỳ n)]

Bước 1: Xác định giá trị tử số

Bước này dùng để xác định giá trị hiện tại các khoản tiền được thanh toán

trong tương lai theo từng kỳ thanh tốn định trước (ví dụ như 6 tháng một) đối với

một kỳ hạn hợp đồng IRS (thường là từ 1 năm đến 15 năm).

Bước 2: Xác định giá trị mẫu số

Với khoản thanh toán lãi thả nổi, lãi suất LIBOR forward iv thường được sử

dụng để chiết khấu dòng tiền gốc trong khoảng thời gian hốn đổi. Giá trị hiện tại

dòng tiền gốc được tính bằng cách nhân số tiền gốc danh nghĩa với số ngày trong kỳ

tính lãi và df được tính theo lãi suất forward thả nổi.

Bước 3: Tính giá Swap (Swarp rate) theo cơng thức nêu trên.

Căn cứ theo kết quả có được từ cơng thức tính swap rate giả xử là “x%”, bên

trả lãi suất cố định sẽ sẵn sàng trả một mức lãi suất cố định tương đương x% để đổi

lại nhận được mức lãi suất Libor thả nổi.

.Bước 4: Tính Swap spread

Sau khi tính tốn được Swap rate, các bên tham gia hợp đồng swap tiếp tục



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×