Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không

3 Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Chiến lược Marketing chưa được chú trọng, xúc tiến, việc quảng bá rộng rãi

hình ảnh của cơng ty trên các phương tiện đại chúng.

 Thị trường – nguồn khách hàng, hệ thống đại lý: chưa mạnh nguồn khách hàng

sử dụng dịch vụ chưa ổn định vững chắc, phần lớn còn bị hạn chế - nhất là trong

lĩnh vực dịch vụ VTQT, một số thị trường tiềm năng Châu Âu, Mỹ, Trung

Đông…chưa phát huy tối đa công suất phát triển dịch vụ, việc khai thác nguồn

lực từ các đại lý còn hạn chế dẫn đến giá cả dịch vụ còn khá cao nên ảnh hưởng

tới tính cạnh tranh trên thị trường gây ra một số khó khăn cho việc tìm kiếm

khách hàng của bộ phân sales.

 Cơ sở vật chất:hệ thống phần mềm nghiệp vụ chưa đáp ứng được các u cầu

dịch vụ mang tính chun nghiệp cao đơi lúc còn gặp nhiều khó khăn và bất cập

trong quy trình lên tờ khai, thiếu kho hàng ở vị trí phù hợp và phương tiện vận

chuyển cơ giới làm cơ sở để chào bán dịch vụ cho những khách hàng lớn.

2.3.3 Nguyên nhân và rủi ro tìm ẩn trongquy trình giao nhận hàng hóa xuất

khẩu bằng đường hàng khơng

2.3.3.1 Ngun nhântìm ẩn trong quy trình

 Yếu tố nhân sự : vào mùa cao điểm lượng hàng nhiều đòi hỏi lực lượng nhân viên

hiện trường đơng đảo, phải có trình độ nghiệp vụ cao và sự am hiểu nhất định, vào

mùa mưa trong quá trình vận chuyển hàng nội địa khi nhận hàng từ nhà xuất khẩu

đến kho để làm thủ tục cần chuẩn bị nhãn dán(talon) hoặc thùng giấy cần thiết để

thay thế kịp thời khi hàng bị ướt, rách ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa bên

trong nhất là các các mặt hàng thực phẩm, quần áo, linh kiện,.. nếu khơng có sự

chuẩn bị để thay thế kịp thời hàng sẽ bị rớt lại dẫn đến chi phí phát sinh và chậm

so với lịch trình khách hàng yêu cầu.

 Yếu tố Marketing: tuy đã được ký hợp đồng với một số hãng bay nhưng Vinalink

vẫn còn gặp một số vấn đề cần được giải quyết nhất vào những mùa cao điểm

lượng hàng hóa nhiều cần được chuyển đi gấp nhưng do cơng ty chưa có hợp

đồng hay thỏa thuận ưu đãi về cước vận chuyển với một số hãng hàng khơng còn

lại nên việc đặt chỗ vào mùa cao điểm hết sức khó khăn do các hãng hàng khơng

thường ưu tiên cho những cơng ty vận chuyển mà có hợp đồng trước.Việc không

đặt chỗ trước cũng là nguyên nhân gây ra phí lưu kho bởi vì khi nhận được thơng

báo ngày ra hàng nhưng không đặt chỗ trước được, hàng hóa phải lưu kho. Ngồi

việc làm tăng thêm chi phí khơng mong muốn thì điều này cũng ảnh hưởng đến uy

tín của cơng ty.



 Yếu tố thị trường – nguồn khách hàng: đối với những mặt hàng không thường

xuyên xuất khẩu, mặt hàng xuất khẩu có điều kiện hoặc những mặt hàng xuất

khẩu đi các thị trường mới thì quy trình làm thủ tục hải quan khá phức tạp (khơng

cho thơng quan, giam hàng…) làm chậm trễ q trình làm hàng, yêu cầu đặc biệt

gây khó khăn cho nhân viên làm hàng, nếu nhân viên hiện trường không xử lý

nhanh chóng để hàng hóa xuất đi đúng tiến độ sẽ làm giảm uy tín cơng ty mất đi

khách hàng quen thuộc và những khách hàng tiềm năng của công ty.

 Nguyên nhân về yếu tố cơ sở vật chất: lô hàng sẽ bị chậm trễ chuyến bay, nếu như

trong quá trình vận chuyển hàng trên đường đến sân bay khơng điều động xe kịp

thời, xe bị hư hoặc bị cấm tải trong giờ cao điểm mà không đến sân bay kịp thời

hoặc khơng kịp làm thủ tục hải quan, thì lơ hàng đó sẽ bị lưu kho và phí lưu kho

sẽ được tính theo trọng lượng của lơ hàng. Đặc biệt, đối với những lô hàng nguy

hiểm như máu xét nghiệm, hay hàng tươi sống, rau quả dễ bị hư, thối..giảm chất

lượng và tiêu chuẩn quy định sản phẩm sẽ bị tái nhập trở lại.

2.3.3.2 Rủi ro khách quan bên ngồi

 Rủi ro từ chính sách, quy định từ các cơ quan nhà nước luôn thay đổi chưa tạo

điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và từ phía doanh nghiệp khơng cập nhập kịp

thời những thơng tư, chính sách từ chính phủ sẽ làm trì trệ q trình hoạt động.

 Giá cả nhiên liệu, tỷ giá không ổn định, việc thu phí cầu đường phổ biến và tình

trạng hạn chế giờ và tuyến đường hoạt động của xe tải, tình trạng ùn tắc giao

thơng phần nào ảnh hưởng đến tính toán giá cả và hiệu quả dịch vụ

 Biểu thuế xuất nhập khẩu: một số mặt hàng chưa được nêu rõ mức thuế trong biểu

thuế dẫn đến việc áp mã HS cho lơ hàng sai sót gây ra tình trạng chậm trễ.

 Những rủi ro khơng dự đốn trước như tình trạng thời tiết xấu: những khó khăn từ

thời tiết (mưa, bão...) làm chậm quá trình làm hàng, trễ lịch trình các chuyến đi.

 Khách hàng giao hàng chậm trễ: đối với hàng xuất khẩu sự chậm trễ của khách

hàng có thể dẫn đến nhiều khó khăn trong việc làm hải quan như thời gian làm thủ

tục sẽ rút ngắn lại gây khó khăn cho nhân viên, thậm chí có trường hợp bị rớt lại

vì khơng làm kịp trước giờ quy định.

 Một số khách hàng khi thay đổi số lượng thùng hàng xuất đi khơng thơng báo

trước, vì thế khi chuẩn bịnhãn hàng không/nhãn đại lý (talon) nhân viên hiện

trường sẽ căn cứ vào tổng số thùng hàng như đã thông báo ban đầu trên hướng

dẫn mà dán số trước lên nhãn, nhưng khi khách hàng thay đổi số lượng thùng

hàng, đội hiện trường phải bỏ toàn bộ nhãn đi và chuẩn bị lại nhãn mới và điều



này gây mất thời gian trong quá trình làm hàng tại hiện trường nếu nhân viên hiện

trường không trang bị thêm nhãn talon mang theo.

 Đối với những mặt hàng có giá trị cao nếu khách hàng khơng sử dụng những bao

bì hoặc thùng hàng chun biệt để đóng, thì trong khi lô hàng để trong nhà kho

chờ chuyến bay, thùng hàng có thể bị khoét hoặc bị mất. Khi truy cứu trách nhiệm

thuộc về công ty hay kho nhận hàng sẽ kéo dài thời gian, dù kết quả như thế nào

thì sẽ phần nào cũng ảnh hưởng đến uy tín của công ty trong khách hàng.

 Việc theo dõi và kiểm tra thơng tin về tình trạng lơ hàng trên đường vận chuyển

đến nơi đến cũng khó khăn (đặc biệt đối với những lơ hàng có transit). Nếu muốn

biết tình trạng của lô hàng thế nào, bộ phận dịch vụ khách hàng phải truy cập vào

trang web của hãng hàng không hay trực tiếp gọi điện thoại hỏi hãng hàng không

để biết tình hình, thời gian truy cập lâu dẫn đến khơng cập nhật thơng tin cho đầu

nước ngồi việc tình trạng của lơ hàng, thì dịch vụ của cơng ty bị đánh giá là chất

lượng kém

 Q trình nhận thơng tin từ khách hàng và hãng bay được tiến hành liên quan đến

nhiều bên nên khi xảy ra sai sót về thông tin booking, việc chỉnh sửa được tiến

hành liên lạc qua lại nên tốn khá nhiều thời gian gây chậm trễ q trình giao nhận

hàng và chi phí cho công ty.

2.3.4 Áp dụng các bài học kinh nghiệm từ các đối thủ cạnh tranh

Với hơn 1000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Logistics, chiếm tỷ lệ

80% thị phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, 5% thuộc về doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngồi. Chiếc bánh nhỏ phải chia ra nhiều phần, đó là điều khơng chỉ

riêng Vinalink mà các công ty giao nhận điều không mong muốn, với sự cạnh

tranh gay gắt trên thị trường để tồn tại và phát triển bên cạnh việc không ngừng

phát, cải thiện dịch vụ, Vinalink cần phải tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh, nắm

bắt những điểm mạnh, điểm yếu của họ để từ đó học hỏi, rút kinh nghiệm và đưa

ra chiến lược phù hợp hơn.

 Công ty cổ phần kho vận miền Nam – SOTRANS:

Về công tác nhân sự, tuyển dụng: bên cạnh tuyển dụng các nhân viên có kinh

nghiệm và chun mơn nghiệp vụ về giao nhận, SOTRANS tìm nguồn nhân lực

là những sinh viên mới tốt nghiệp chuyên ngành về xuất nhập khẩu tại các

trường Đại học, Cao đẳng đang được đào tạo nhiều. Đây sẽ là một đội ngũ nhân

lực có trình độ cơ bản về nghề này, nung nấu nhiệt huyết được thực hành những

gì đã được học trên ghế nhà trường. Hằng năm, số lượng sinh viên ra trường với



chuyên ngành xuất nhập khẩu rất đơng. Do đó, cơng ty có thể tuyển dụng những

sinh viên này, những kiến thức được học, 3 tháng đi thực tập cùng với 3 tháng

thử việc chắc chắn họ sẽ làm được những việc cơ bản nhất của nghề này. Ở họ

khơng có kinh nghiệm nhưng họ có tinh thần làm việc đầy nhiệt huyết và tinh

thần của một người trẻ, điều đó rất phù hợp cho những việc chịu áp lực, cần

phản ứng nhanh như sales, nhân viên làm thủ tục Hải quan.

 Công ty TNHH Linfox Logistics Việt Nam

Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn khách hàng: dịch vụ giao nhận

không chỉ đơn giản là một q trình mà nó được tổ chức thực hiện và kiểm sốt

hàng hóa đến người nhận theo đúng yêu cầu, thời gian địa điểm. Thực vậy, tập

đồn Unilever chọn Linfox Việt Nam là đại lý vì Linfox đáp ứng được yêu cầu

khách hàng cần. Việc đầu tư 3 triệu USD để cải tiến trang thiết bị, hệ thống kiểm

sốt là sự đầu tư khơn ngoan và Unilever là khách hàng mang đến lợi nhuận ổn

định cho Linfox. Nhìn nhận được vấn đề Vinalink cần có chiến lược về nguồn

vốn để có thể đầu tư xây dựng hệ thống, thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu khách

hàng là các tập đoàn lớn như Unilever là vần đề đáng cân nhắc.

 Công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Việt Nam –

VINATRANS

Vinatrans là công ty đi đầu trong ngành Logistics với 25 năm hoạt động, bên

cạnh các lợi thế về kinh nghiệm tích lũy, các chi nhánh hoạt động trên khắp cả

nước, đội ngũ nhân viên đơng đảo, nhiệt tình, trách nhiệm cao thì Vinatrans cũng

đang xây dựng một chiến lược marketing đồng bộ về thị trường mục tiêu, giá cả.

Với việc thực hiện các cơng tác:

• Thực hiện chính sách tiếp thị thường xun, liên tục để duy trì, giữ vững

mối quan hệ.

• Giao quyền chủ động cho phòng ban chức năng và các chi nhánh, đơn vị

thành viên trong việc xây dựng chính sách giá cả linh hoạt, hợp lý tại các

thời điểm khác nhau, có chính sách hoa hồng và cơ chế thưởng xứng

đáng cho hệ thống trung gian giới thiệu

• Cơng ty áp dụng các chiến lược quảng cáo và hỗ trợ quảng cáo để quảng

bá thương hiệu để ln hồn thành chỉ tiêu doanh thu dự tính bằng cách:

xây dựng website là cổng thông tin đại chúng của công ty ln cập nhập

thơng tin mới, tạp chí trong ngành, văn phòng phẩm để quảng bá,..



 Cơng ty cổ phần TRANSIMEX - SAIGON

Suốt hơn 30 năm hình thành và phát triển, nằm trong top 3 công ty hậu cần

dẫn đầu trong nước. Với các loại hình dịch vụ đa dạng: giao nhận, vận tải, lưu

trữ và thu gom hàng hóa và hệ thống các chi nhánh rộng khắp tại các trung tâm

hoạt động giao nhận sầm uất trong nước: Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng và Thành

phố Hồ Chí Minh đảm bảo năng lực vận chuyển giao nhận hàng hóa bằng đường

hàng không 2000 tấn/năm. Bên cạnh những lợi thế về dịch vụ, chất lượng, uy tín

của cơng ty đến với khách hàng thì việc có hệ thống chi nhánh rộng khắp trong

nước cũng là nhân tố thúc đẩy hoạt động kinh doanh của cơng ty.



TĨM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 giới thiệu khái quát về công ty cổ phần logistics Vinalink và thực

trạng quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không. Kế thừa 25 năm

kinh nghiệm của một doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế và kho vận hàng đầu

Việt nam, Cơng ty Vinalink đã nhanh chóng phát huy ưu thế chủ động của mơ hình

mới và sự năng động của đội ngũ cán bộ nhân viên vừa có kinh nghiệm vừa trẻ

trung năng động. Kể từ ngày thành lập, Vinalink liên tục phát triển với mức tăng

trưởng cao đều đặn hàng năm cả về quy mô, phạm vi họat động và chất lượng dịch

vụ. Bên cạnh đó nhận thấy trong quy trình giao nhận tại cơng ty cũng còn những

hạn chế và rủi ro tìm ẩn mà cơng ty ln tìm cách hạn chế tối đa và khắc phục các

khuyết điểm trong quy trình để trở thành một trong những cơng ty giao nhận uy tín

và đáng tin cậy trong ngành. Và tiếp đến chương 3 từ quan điểm cá nhân đề ra một

số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những khó khăn tồn tại và định hướng

phát triển công ty tốt hơn.



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO QUY TRÌNH GIAO

NHẬN VẬN TẢI HÀNG HĨA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG

KHƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK

3.1 Định hướng phát triển của cơng ty cổ phần logistics Vinalink

Tình hình kinh tế nói chung và thị trường dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu

trong thời gian tới sẽ tiếp tục còn có nhiều khó khăn, khơng ổn định và đó là một

bài tốn khó cho các nhà kinh doanh. Trong bối cảnh chung như vậy các cơng ty

giao nhận vận tải nói chung và Vinalink nói riêng cần đề ra những mục tiêu và

phương hướng cụ thể từ đó định hướng phát triển cho công ty. Sau đây là một số

định hướng các mục tiêu của công ty cho kế hoạch phát triển trung và dài hạn trong

thời gian tới :

 Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh cho giai đoạn 2015-2020 định

hướng xây dựng Vinalink là một công ty giao nhận vận tải hiện đại, có tầm

cỡ trong nước và thị trường một số nước khu vực, luôn tận tâm cống hiến với

sự chuyên nghiệp, tin cậy cao và được khách hàng lựa chọn đúng với phương

châm hoạt động của cơng ty, trong đó chú trọng các mục tiêu về nâng cao

chất lượng dịch vụ đồng thời đa dạng hóa các loại hình dịch vụ từ những loại

hình sẵn có, loại bỏ các dịch vụ hiệu quả thấp.

 Tập trung ổn định sản phẩm dịch vụ, phát triển hệ thống đại lý và tăng cường

hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy quản lý cụ thể như sau: tiếp tục hoàn

thiện cơ cấu tổ chức quản lý, nâng cao quy trình nghiệp vụ, triển khai mở

rộng các dịch vụ của các chi nhánh, nâng cao năng suất làm việc của nhân

viên và giữ vững thị phần của dịch vụ đường biển / đường hàng không quốc

tế.

 Bồi dưỡng và đào tạo cán bộ nhân viên tinh thông nghiệp vụ giao nhận, hiểu

biết về thị trường, những luật lệ và tập quán quốc tế có liên quan, rèn luyện

để nâng cao khả năng giao tiếp (đặc biệt là tiếng Anh) để luôn là đội ngũ đắc

lực cho công ty.

 Chú trọng tăng cường cho cơng tác makerting với các hình thức thích hợp và

đa dạng như quảng cáo, đối tác, tìm kiếm khách hàng tiềm năng, giữ vững

lượng khách hàng đang có. Bên cạnh đó củng cố các mối quan hệ đối tác và

tìm kiếm đối tác mới.



 Khơng ngừng cải thiện để nâng cao sức cạnh tranh của công ty nhằm giữ

vững thị trường hiện có và khai thác các thị trường tiềm năng mới.

 Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống công nghệ hiện đại

cho công ty. Mua thêm 5 xe vận tải thay thế cho một số thanh lý và bổ sung

phương tiện vận tải giá trị đầu từ ước tính 4-5 tỷ VNĐ.

 Tạo mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các đại lý chi nhánh và các phòng

ban trong cơng ty với nhau vì một lợi ích chung cho cả công ty.

 Phát triển dịch vụ việc làm và thu nhập ổn định, tạo cơ hội phát triển cá nhân

cho người lao động, xây dựng văn hóa cơng ty tạo mơi trường làm việc thân

thiện, hiệu quả có những đóng góp tích cực đến xã hội cộng đồng.

Phương

thức vận

tải

Đường bộ

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Đường sắt

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Đường thủy

nội địa

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Đường biển

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Hàng không

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Tổng toàn

ngành



Thực hiện

Năm

2001



Năm

201

0

164,014 585,025

64,4



70,8



6,457



7,98



2,5



1



64,794



144,325



25,4



17,5



19,4



88,5



7,6



10,7



0,067



0,459



0,03



0.06



254,7



826,3



Tốc độ TT

20012010 (%)

15,2



Dự báo năm 2020

Tốc độ TT

Khối lượng 2011-2020

(%)

1.359-1.463



8,79-9,60



65-70

2,4



20,9-62,7



10,11-22,89



1-3

9,3



355,3-418,0



9,43-11,22



17-20

18,4



188,1-292,6



7,83-12,7



9-14

23,8



2,1-4,2



16,37-24,72



0,1-0,2

14,0



2.090



9,72



( Nguồn:Tổng cục thống kê )

Bảng 3.1 Dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo phương

thức vận tải (đvt:1000 tấn)

Qua bảng dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển theo phương thức vận tải ta

có thể thấy rằng tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2020 giao nhận hàng hóa bằng

đường hàng khơng có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất từ 16,37% - 24,72%, trong khi đó

tỷ lệ đảm nhận mức giao nhận chỉ ở mức 0,1 – 0,2 % .



Điều đó càng khẳng định rằng việc các công ty giao nhận đề ra các chiến lược

định hướng phát triển cho công ty là điều rất cần thiết và không chỉ riêng Vinalink

mà các cơng ty giao nhận nói chung cần phấn đấu thực hiện để công tác giao nhận

được thực hiện với mức công suất cao và mang lại hiệu quả tốt nhất.

3.2 Một số giải pháp với công ty

3.2.1 Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cho

nhân viên

3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp

Đối với doanh nghiệp hoạt động về mặt sản xuất yếu tố con người đã quan trọng

thì với các doanh nghiệp giao nhận chuyên về mặt dịch vụ yếu tố sáng tạo và sự

năng động lại cần thiết hơn. Điều đó sẽ tạo nên sự khác biệt của doanh nghiệp trong

ấn tượng với khách hàng. Trong q trình thực hiện cơng việc, thường có những sai

sót xảy ra đối với cán bộ cơng nhân viên. Đó là do sự hạn chế về trình độ nghiệp vụ

nên khơng đủ khả năng hồn thành tốt nhiệm vụ được giao và do tư tưởng nhận

thức chưa tốt nên còn thiếu trách nhiệm trong khi làm việc. Do vậy cả cơng tác nâng

cao trình độ lẫn giáo dục ý thức tư tưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty

đều phải được quan tâm.

Hoạt động giao nhận hàng hố bằng đường hàng khơng tuy cũng chỉ là một

nghiệp vụ ngoại thương nhưng ẩn trong nó là hàng loạt các hoạt động khác nhau

liên quan đến nhiều lĩnh vực như: hải quan, luật pháp, thương mại, bảo hiểm…do

đó chỉ với một sai sót và sơ suất nhỏ cũng sẽ gây ra hậu q khó lường. Hàng hố

giao nhận bằng đường hàng khơng thường là hàng có giá trị cao, hàng tươi sống,

hàng đặc biệt…vậy nên trước khi chủ hàng quyết định trao hàng hoá vào tay người

giao nhận, khách hàng phải có cơ sở tin chắc chắn rằng hàng hố của mình sẽ được

người giao nhận thay mặt mình trơng nom, chăm sóc một cách chu đáo. Nếu khơng

tạo được niềm tin này từ phía khách hàng thì khách hàng sẽ tự mình đứng ra tổ chức

cơng tác giao nhận thậm chí kể cả khi họ phải chịu chi phí tốn kém hơn nhiều lần.

Vì thế cơng ty cần có biện pháp đào tạo cán bộ nhân viên làm cơng tác giao nhận

nói chung và giao nhận hàng khơng nói riêng phải có tinh thần trách nhiệm cao đối

với hàng hố, phải coi đó là hàng hố của mình. Trong mọi trường hợp, người giao

nhận phải làm tốt mọi nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. Ngay cả khi

khơng thuộc trách nhiệm của mình thì cũng phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời và

thơng báo cho khách hàng biết khi hàng hoá bị tổn thất hoặc có nguy cơ bị tổn thất.

Có làm như vậy mới tạo được niềm tin cho khách hàng vào doanh nghiệp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×