Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Không ngừng cải thiện để nâng cao sức cạnh tranh của cơng ty nhằm giữ

vững thị trường hiện có và khai thác các thị trường tiềm năng mới.

 Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống công nghệ hiện đại

cho công ty. Mua thêm 5 xe vận tải thay thế cho một số thanh lý và bổ sung

phương tiện vận tải giá trị đầu từ ước tính 4-5 tỷ VNĐ.

 Tạo mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các đại lý chi nhánh và các phòng

ban trong cơng ty với nhau vì một lợi ích chung cho cả cơng ty.

 Phát triển dịch vụ việc làm và thu nhập ổn định, tạo cơ hội phát triển cá nhân

cho người lao động, xây dựng văn hóa cơng ty tạo mơi trường làm việc thân

thiện, hiệu quả có những đóng góp tích cực đến xã hội cộng đồng.

Phương

thức vận

tải

Đường bộ

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Đường sắt

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Đường thủy

nội địa

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Đường biển

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Hàng khơng

Tỷ lệ đảm

nhận (%)

Tổng tồn

ngành



Thực hiện

Năm

2001



Năm

201

0

164,014 585,025

64,4



70,8



6,457



7,98



2,5



1



64,794



144,325



25,4



17,5



19,4



88,5



7,6



10,7



0,067



0,459



0,03



0.06



254,7



826,3



Tốc độ TT

20012010 (%)

15,2



Dự báo năm 2020

Tốc độ TT

Khối lượng 2011-2020

(%)

1.359-1.463



8,79-9,60



65-70

2,4



20,9-62,7



10,11-22,89



1-3

9,3



355,3-418,0



9,43-11,22



17-20

18,4



188,1-292,6



7,83-12,7



9-14

23,8



2,1-4,2



16,37-24,72



0,1-0,2

14,0



2.090



9,72



( Nguồn:Tổng cục thống kê )

Bảng 3.1 Dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo phương

thức vận tải (đvt:1000 tấn)

Qua bảng dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển theo phương thức vận tải ta

có thể thấy rằng tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2020 giao nhận hàng hóa bằng

đường hàng khơng có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất từ 16,37% - 24,72%, trong khi đó

tỷ lệ đảm nhận mức giao nhận chỉ ở mức 0,1 – 0,2 % .



Điều đó càng khẳng định rằng việc các cơng ty giao nhận đề ra các chiến lược

định hướng phát triển cho công ty là điều rất cần thiết và không chỉ riêng Vinalink

mà các cơng ty giao nhận nói chung cần phấn đấu thực hiện để công tác giao nhận

được thực hiện với mức công suất cao và mang lại hiệu quả tốt nhất.

3.2 Một số giải pháp với công ty

3.2.1 Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cho

nhân viên

3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp

Đối với doanh nghiệp hoạt động về mặt sản xuất yếu tố con người đã quan trọng

thì với các doanh nghiệp giao nhận chuyên về mặt dịch vụ yếu tố sáng tạo và sự

năng động lại cần thiết hơn. Điều đó sẽ tạo nên sự khác biệt của doanh nghiệp trong

ấn tượng với khách hàng. Trong quá trình thực hiện cơng việc, thường có những sai

sót xảy ra đối với cán bộ cơng nhân viên. Đó là do sự hạn chế về trình độ nghiệp vụ

nên khơng đủ khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và do tư tưởng nhận

thức chưa tốt nên còn thiếu trách nhiệm trong khi làm việc. Do vậy cả cơng tác nâng

cao trình độ lẫn giáo dục ý thức tư tưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty

đều phải được quan tâm.

Hoạt động giao nhận hàng hố bằng đường hàng khơng tuy cũng chỉ là một

nghiệp vụ ngoại thương nhưng ẩn trong nó là hàng loạt các hoạt động khác nhau

liên quan đến nhiều lĩnh vực như: hải quan, luật pháp, thương mại, bảo hiểm…do

đó chỉ với một sai sót và sơ suất nhỏ cũng sẽ gây ra hậu quá khó lường. Hàng hố

giao nhận bằng đường hàng khơng thường là hàng có giá trị cao, hàng tươi sống,

hàng đặc biệt…vậy nên trước khi chủ hàng quyết định trao hàng hoá vào tay người

giao nhận, khách hàng phải có cơ sở tin chắc chắn rằng hàng hố của mình sẽ được

người giao nhận thay mặt mình trơng nom, chăm sóc một cách chu đáo. Nếu không

tạo được niềm tin này từ phía khách hàng thì khách hàng sẽ tự mình đứng ra tổ chức

cơng tác giao nhận thậm chí kể cả khi họ phải chịu chi phí tốn kém hơn nhiều lần.

Vì thế cơng ty cần có biện pháp đào tạo cán bộ nhân viên làm cơng tác giao nhận

nói chung và giao nhận hàng khơng nói riêng phải có tinh thần trách nhiệm cao đối

với hàng hố, phải coi đó là hàng hố của mình. Trong mọi trường hợp, người giao

nhận phải làm tốt mọi nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. Ngay cả khi

khơng thuộc trách nhiệm của mình thì cũng phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời và

thông báo cho khách hàng biết khi hàng hố bị tổn thất hoặc có nguy cơ bị tổn thất.

Có làm như vậy mới tạo được niềm tin cho khách hàng vào doanh nghiệp.



3.2.1.2 Điều kiện thực hiện

Con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng, quyết định sự thành bại của cơng

việc kinh doanh. Có được một đội ngũ cán bộ tinh thơng nghiệp vụ, có tinh thần

trách nhiệm cao đối với công việc là mục tiêu mà không chỉ Vinalink mong muốn.

Và để đạt được mong muốn đó Vinalink cần phải :

 Cơng tác đào tạo và bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho nhân viên, chú trọng

nhiệm vụ xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo thích hợp cho từng bộ

phận, tổ chức chương trình tái đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho tất cả cán bộ

quản lý và cán bộ nhân viên để cập nhập kiến thức mới và nâng cao trình độ

chuyên mơn

 Mời các chun gia có kinh nghiệm trong nước và quốc tế đến giảng dạy,

trao đổi kinh nghiệm thực tế để các khoá đào tạo đạt chất lượng tốt hoặc gửi

những cán bộ nhân viên có tiềm năng đi học ở nước ngồi.

 Xây dựng chính sách khen thưởng rõ ràng, cụ thể khuyến khích tinh thần

trách nhiệm để mọi người cùng tn thủ tốt cơng việc của mình. Biểu dương

những người hoàn thành tốt nhiệm vụ để mọi người phấn đấu phát huy năng

lực đóng góp cho sự phát triển chung của cơng ty.

 Có chính sách thích hợp về sử dụng cán bộ sau khi đào tạo: Nếu như một

người có tinh thần trách nhiệm cao nhưng lại thiếu đi sự tinh thông về nghiệp

vụ giao nhận thì đó cũng kể như là mối lo ngại của cơng ty. Như trên đã nói,

nghiệp vụ giao nhận nói chung hay giao nhận hàng khơng nói riêng, đòi hỏi

cán bộ giao nhận không chỉ hiểu biết về lĩnh vực vận tải đơn thuần mà ngoài

ra cán bộ giao nhận phải có hiểu biết rộng rãi về những vấn đề xung quanh

có liên quan, như thủ tục hải quan, luật lệ, tập quán quốc tế… và chắc chắn

phải biết ít nhất một ngoại ngữ (Tiếng Anh). Vì thế do đòi hỏi của công việc

Vinalink phải thường xuyên nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên trong công ty,

tổ chức thường xuyên các khóa học về nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính, pháp

luật cho cán bộ kinh doanh.

 Công tác tuyển dụng là khâu quan trọng nhằm tìm ra những người có năng

lực, phù hợp với nhu cầu công việc. Tuyển dụng những người đã có nghiệp

vụ chun mơn về giao nhận vận tải hoặc tìm kiếm để hợp tác với những

người giỏi, có nhiều kinh nghiệm để phục vụ cơng tác tư vấn hoạch định

chiến lược phát triển để nâng cao thêm chất lượng nguồn nhân lực



3.2.1.3 Kết quả đạt được

Giảm thiểu các sai sót do nhân viên thực hiện trong quá trình giao nhận, khi

nhân viên đã được đào tạo, nâng cao và tự tin về trình độ nghiệp vụ thì sẽ mạnh dạn,

quyết đốn trong q trình xử lý những khó khăn gặp phải trong q trình làm việc

Tinh thần, khí thế và mơi trường văn hóa làm việc tại công ty được cải thiện,

môi trường làm việc thưởng phạt rõ rãng giúp cán bộ nhân viên tin tưởng thể hiện

khả năng, tinh thần trách nhiệm và đoàn kết hỗ trợ giữa các đồng nghiệp vì mục tiêu

chung xây dựng công ty phát triển hơn.

3.2.2 Xây dựng chiến lược Marketing và công tác quảng cáo tiếp thị

3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp

Mỗi lĩnh vực kinh tế có những đặc thù riêng, dịch vụ giao nhận hàng không

cũng không ngoại lệ. Để xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả, công ty cần tăng

cường thực hiện công tác Makerting ở phạm vi công ty tạo môi trường cho việc bán

dịch vụ ở các đơn vị, với các hình thức như quảng cáo, quan hệ khách hàng và đối

tác.

3.2.2.2 Điều kiện thực hiện

 Để đẩy mạnh nghiệp vụ Marketing công ty cần phải xây dựng một bộ phận

chuyên trách Marketing cho hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không cũng

như cho hoạt động kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Và các cán bộ trong

phòng Marketing cũng phải là những người năng động, nhạy bén nắm bắt

thơng tin thị trường, có hiểu biết, có chun mơn cao trong lĩnh vực này.

 Cơng ty cần phải có chiến lược Marketing, tiếp cận tới các khu vực, các

ngành nghề có sản phẩm cần thiết phải vận chuyển bằng đường hàng khơng

như các xí nghiệp Thủy hải sản, chế tạo máy móc, hàng dệt may, thủ công

mỹ nghệ…để gặp gỡ, tiếp xúc với các nhà xuất khẩu Việt Nam, tìm hiểu

thêm các thơng tin về đối tác nước nhập khẩu, thị trường đầu ra của loại hàng

hóa, để cung cấp được các dịch vụ tối ưu nhất cho khách hàng.

 Vinalink đã đặt trụ sở văn phòng cơng ty tại Khu cơng nghiệp Việt Nam –

Singapore (Bình Dương) chính thức hoạt động vào năm 2004, cần tăng

cường thiết lập các mối quan hệ tốt với các văn phòng đại diện, các khu chế

xuất để có thể ký hợp đồng giành quyền vận tải lâu dài.



 Tích cực tham gia hoạt động triển lãm – hội chợ quốc tế, tham gia các phiên

đấu thầu quốc tế, để quảng bá thương hiệu, ký kết được những hợp đồng

quốc tế dài hạn.

 Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin để ứng dụng hiệu quả việc sử dụng

thương mại điện tử quảng bá các loại hình dịch vụ của cơng ty trên các trang

mạng, nhanh chóng cập nhập thơng tin về lô hàng, hoặc phản hồi nhanh

những thắc mắc đến cho khách hàng sẽ cho khách hàng thấy được sự tận tâm

và chuyên nghiệp của công ty.

3.2.2.3 Kết quả đạt được

Tiếp thị, quảng bá cho hoạt động giao nhận vận tải sẽ giúp cho công ty ngày

càng củng cố thương hiệu của mình và dễ dàng trong việc thâm nhập, mở rộng thị

trường.

Tạo dựng lòng tin, sự kết nối lâu dài đến với những khách hàng tiềm năng cũng

như giữ vững lòng trung thành với những khách hàng hiện có

3.2.3 Về thị trường hoạt động và giao dịch với khách hàng

3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp

Để tạo tính ổn định trong hoạt động kinh doanh của mình, tránh các biến động

của thị trường thì song song với việc giữ vững thị trường hiện có, cơng ty phải tìm

biện pháp thích hợp để mở rộng hoạt động của dịch vụ giao nhận hàng khơng hơn

nữa ra thị trường nước ngồi. Thị trường luôn là một yếu tố quan trọng và có ảnh

hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động của hầu hết các cơng ty khơng riêng gì Vinalink.

Để mở rộng, tăng thị phần, đội ngũ Sales cần có mối quan hệ ngày một tốt hơn với

khách hàng và nắm bắt các nhu cầu tình hình của thị trường là điều cần thiết.

3.2.3.2 Điều kiện thực hiện

Cụ thể, cần tìm hiểu và nắm được tâm lí, sở thích, những vấn đề mà họ đã và

đang quan tâm. Khơng ngừng tìm đối tác mới thông qua các xã giao hàng ngày với

khách quen, bạn bè thân thuộc. Nhưng ta cũng cần chú ý ở mỗi thị trường, ngoài

những đặc điểm chung lại có những đặc điểm riêng biệt, do điều kiện kinh tế xã hội,

phong tục tập quán, trình độ phát triển ở nơi đó quyết định. Do đó để tiếp cận và mở

rộng được thị trường, công ty cần phải tiến hành nghiên cứu thị trường.

 Thị trường Mỹ: Mỹ nhập khẩu từ nhiều nơi trên thế giới, với thị trường Việt

Nam chủ yếu nhập khẩu các loại mặt hàng nông sản và nông sản đã chế biến

(gạo, cà phê, hạt điều) Kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt gần 15,8 tỷ



USD, tăng 19,2% cùng kỳ năm trước trong 2 quý đầu của năm 2015, về xuất

khẩu, Hoa Kỳ tiếp tục là đối tác lớn nhất của Việt Nam, xuất khẩu sang thị

trường này đạt 15,79 tỷ USD tăng 19,2% so với cùng kỳ năm 2014

 Thị trường Nhật: đây là thị trường chiếm vị trí hàng đầu trong số những bạn

hàng của Việt Nam. Hàng hóa đưa vào thị trường Nhật chủ yếu là hàng dệt,

dầu thô, hàng nông sản, tôm đông lạnh,..

 Thị trường các nước Châu Âu (EU): với khả năng tăng trưởng vận chuyển

cao với hiệp định thương mại song phương, nhất là các mặt hàng về dệt may.

Trong 2 quý đầu năm 2015với Liên minh châu Âu (EU) là 14,89 tỷ USD

tăng 12,4%

 Thị trường ASEAN: là thị trường dồi dào với các mặt hàng chủ yếu là nông

sản, cao su, thủy sản, thép, gỗ, than, thiếc, trang thiết bị,..

Để có thể thâm nhập và mở rộng thị trường thành công, cần nắm bắt được nhu

cầu, tìm kiếm đối tác và trao đổi kinh doanh, xây dựng chính sách phù hợp cho từng

thị trường.

• Với thị trường tiềm năng cần thâm nhập:

- Tiến hành nghiên cứu thị trường: phong tục tập quán, quy định pháp luật ở thị

trường đó có gì khác so với Việt Nam và ở những thị trường mà công ty đã và đang

kinh doanh. Những quan điểm khác biệt đó có gì gây khó khăn, thuận lợi cho cơng

tác thâm nhập thị trường và tiến hành công việc giao nhận vận chuyển hàng hố ở

đó. Ta có thể lấy ví dụ cụ thể là ở thị trường Mỹ - một thị trường mà công ty cần

tiến hành thâm nhập và mở rộng trong năm tới. Đối với thị trường này, có một điều

đặc biệt phải chú ý tìm hiểu đó là luật pháp của Mỹ. Hệ thống luật của Mỹ rất phức

tạp và mỗi bang lại có thể lệ riêng nên không thể chủ quan khi áp dụng luật cho

chung cả các thị trường. Hiện nay việc thiếu thông tin về thị trường Mỹ cũng đang

là một trở ngại lớn cho các nhà kinh doanh Việt Nam cũng như đang là một khó

khăn đối với Vinalink

- Xác định mức nhu cầu: về giao nhận vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng khơng

của thị trường đó ở mức độ nào, khả năng phát triển nhu cầu thị trường đó ra sao.

Trong đó, khả năng phát triển trong tương lai là một yếu tố quan trọng, nếu được

phát hiện sớm để thâm nhập, công ty sẽ tạo được một chỗ đứng vững chắc cho mình

và chắc chắn nguồn lợi nhuận thu được sẽ không nhỏ. Mặt khác, công ty cũng cần

phải xem xét và dự báo trước về nhu cầu của thị trường, nếu phát hiện thấy có dấu

hiệu suy thối, cơng ty cần sớm có biện pháp chuyển dịch thị trường.



- Tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh: ở khu vực thị trường đó có trình độ thế nào,

mức độ cạnh tranh ở thị trường đó ra sao? Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là một

hình thức duy nhất giúp nhận dạng các điểm mạnh, điểm yếu của từng đối thủ cạnh

tranh, từ đó tạo cơ sở cho sự chuẩn bị phương thức đối phó thích hợp nhất, hữu

hiệu nhất.

- Xác định mức độ rủi ro khi kinh doanh trên thị trường đó: vì chắc chắn trong kinh

doanh rủi ro ln rình rập và dễ xảy ra, có thể là do sức mạnh của các đối thủ cạnh

tranh, sự mất ổn định về kinh tế thị trường đó hay cũng có thể là do chính sách của

Chính phủ. Tất cả những yếu tố đó đòi hỏi cơng ty phải nghiên cứu kỹ lưỡng và để

đưa ra được quyết định cuối cùng của mình, cơng ty phải tính đến chuyện có hạn

chế hay có sẵn sàng chấp nhận nếu rủi ro xảy ra hay khơng ?

• Với thị trường hiện có đang khai thác:

- Xác định nhu cầu hiện tại và khả năng đáp ứng nhu cầu: về dịch vụ của công ty hiện

nay như thế nào? Với khả năng như vậy, công ty chỉ mới đáp ứng được bao nhiêu

phần trăm so với nhu cầu? Lý do tại sao. Từ đó ngồi những dịch vụ cơng ty đã và

đang cung cấp, cơng ty có thể tiến hành thêm được những dịch vụ nào nhằm khai

thác tối đa nhu cầu của thị trường và vận dụng tối đa khả năng của công ty.

- Dự đoán nhu cầu trong tương lai và định hướng phát triển các dịch vụ của cơng ty

để đón đầu các nhu cầu đó như thế nào?

 Trả lời được những câu hỏi này sẽ giúp công ty định rõ vị trí của mình trên

thị trường mà có hướng giải quyết tốt nhất.

Nghiên cứu thị trường, nắm bắt những thông tin về thị trường sẽ giúp cho các

cán bộ quản lý, các nhà hoạch định chính sách của cơng ty để vạch ra những chiến

lược cụ thể trong việc giữ vững, mở rộng thị trường kinh doanh của mình. Để làm

được điều đó Vinalink cần phải :

- Tiến hành đàm phán liên doanh, liên kết với các công ty nước ngồi đã quen thuộc

với thị trường mà cơng ty chưa khai thác được để chen chân vào thị trường đó.

-Xem xét và cử các cán bộ đi tham quan, trao đổi kinh nghiệm ở các cơng ty

nước ngồi, tham gia các khố học nghiệp vụ giao nhận hàng khơng do IATA tổ

chức, tận dụng tối đa các cơ hội để nắm bắt các thông tin cần thiết nhằm thâm nhập

thị trường mới.

- Tiến tới mở thêm một số các văn phòng đại diện ở nước ngồi, những nước mà

cơng ty đã có nhiều khách hàng thường xuyên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×