Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bản lược khai hàng hóa ( Air Cargo Manifest ):

Bản lược khai hàng hóa ( Air Cargo Manifest ):

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3 Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng

không

2.3.1 Ưu điểm

 Với bề dày 17 năm phát triển, Vinalink liên tục phấn đấu hoàn thiện và tự hào là

một trong 20 công ty Logistics hàng đầu Việt Nam do Hiệp hội Logistics đánh

giá (năm 2011), thuộc Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất (FAST

500), song hành cùng q trình phát triển Vinalink đã tích lũy được những bài

học kinh nghiệm vô cùng quý báu để từ đó ln tạo được sự tin cậy và uy tín

trong khách hàng.

 Việc thành lập cơng ty liên doanh Đại lý vận chuyển FC (VietNam) cùng với

Frieght Consolidattors Pte.Ltd. (Singapore) chuyên kinh doanh dịch vụ đại lý

cho các hãng hàng không quốc tế như: British Aiways, Royal Brunei Airlines,

Cargolux Airlines,..điều này giúp Vianlink chiếm được ưu thế về việc giữ chỗ

với các hãng bay trong các giai đoạn cao điểm, hàng hoá nhiều làm tăng thêm

sức cạnh tranh của Vinalink với các đối thủ trên thị trường.

 Tình hình kinh tế nói chung còn nhiều khó khăn và khơng ổn định do ảnh hưởng

từ tình hình kinh tế thế giới, giá nhiên liệu tăng bất ổn, việc thu phí cầu đường

phổ biến với nhiều rủi ro tăng cao nhưng Vinalink luôn phấn đấu để đảm bảo kết

quả kinh doanh (kết quả kinh doanh trực tiếp năm 2014 có mức tăng 5- 7% so

với năm 2013) cung cấp những dịch vụ an toàn, chất lượng đúng với yêu cầu

khách hàng.

 Vị trí phòng hàng khơng của cơng ty (44 Trường Sơn, Q. Tân Bình, TP.HCM)

gần sân bay và các kho TCS, kho SCSC nên rất thuận lợi cho quá trình làm thủ

tục nhập/ xuất hàng, rút ngắn thời gian và giảm được chi phí vận chuyển.

 Là đại lý bán cước, hợp đồng vận chuyển và có mối quan hệ hợp tác tốt với khá

nhiều hãng hàng không lớn trên thế giới: Singapore Airlines, Thai Airways,

Malaysia Arilines, Japan Airlines, China Airlines, Korean Airlines,..

2.3.2 Hạn chế

 Về nhân sự, tổ chức và quản lý: việc tuyển dụng bổ sung mới có nhiều khó khăn,

nhất là nhân lực cho phòng sales và cán bộ quản lý chủ chốt, chất lượng còn hạn

chế, gặp khó khăn trong ổn định nhân sự. Trình độ chuyên môn của nhân viên

chưa cao, chưa xử lý những tình huống khó khăn, thụ động vào chỉ thị của cấp

trên mất tính sáng tạo trong giải quyết các khó khăn khi gặp thực tế trong q

trình làm hàng.



 Chiến lược Marketing chưa được chú trọng, xúc tiến, việc quảng bá rộng rãi

hình ảnh của cơng ty trên các phương tiện đại chúng.

 Thị trường – nguồn khách hàng, hệ thống đại lý: chưa mạnh nguồn khách hàng

sử dụng dịch vụ chưa ổn định vững chắc, phần lớn còn bị hạn chế - nhất là trong

lĩnh vực dịch vụ VTQT, một số thị trường tiềm năng Châu Âu, Mỹ, Trung

Đông…chưa phát huy tối đa công suất phát triển dịch vụ, việc khai thác nguồn

lực từ các đại lý còn hạn chế dẫn đến giá cả dịch vụ còn khá cao nên ảnh hưởng

tới tính cạnh tranh trên thị trường gây ra một số khó khăn cho việc tìm kiếm

khách hàng của bộ phân sales.

 Cơ sở vật chất:hệ thống phần mềm nghiệp vụ chưa đáp ứng được các yêu cầu

dịch vụ mang tính chun nghiệp cao đơi lúc còn gặp nhiều khó khăn và bất cập

trong quy trình lên tờ khai, thiếu kho hàng ở vị trí phù hợp và phương tiện vận

chuyển cơ giới làm cơ sở để chào bán dịch vụ cho những khách hàng lớn.

2.3.3 Nguyên nhân và rủi ro tìm ẩn trongquy trình giao nhận hàng hóa xuất

khẩu bằng đường hàng khơng

2.3.3.1 Ngun nhântìm ẩn trong quy trình

 Yếu tố nhân sự : vào mùa cao điểm lượng hàng nhiều đòi hỏi lực lượng nhân viên

hiện trường đơng đảo, phải có trình độ nghiệp vụ cao và sự am hiểu nhất định, vào

mùa mưa trong quá trình vận chuyển hàng nội địa khi nhận hàng từ nhà xuất khẩu

đến kho để làm thủ tục cần chuẩn bị nhãn dán(talon) hoặc thùng giấy cần thiết để

thay thế kịp thời khi hàng bị ướt, rách ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa bên

trong nhất là các các mặt hàng thực phẩm, quần áo, linh kiện,.. nếu không có sự

chuẩn bị để thay thế kịp thời hàng sẽ bị rớt lại dẫn đến chi phí phát sinh và chậm

so với lịch trình khách hàng yêu cầu.

 Yếu tố Marketing: tuy đã được ký hợp đồng với một số hãng bay nhưng Vinalink

vẫn còn gặp một số vấn đề cần được giải quyết nhất vào những mùa cao điểm

lượng hàng hóa nhiều cần được chuyển đi gấp nhưng do cơng ty chưa có hợp

đồng hay thỏa thuận ưu đãi về cước vận chuyển với một số hãng hàng không còn

lại nên việc đặt chỗ vào mùa cao điểm hết sức khó khăn do các hãng hàng khơng

thường ưu tiên cho những cơng ty vận chuyển mà có hợp đồng trước.Việc không

đặt chỗ trước cũng là nguyên nhân gây ra phí lưu kho bởi vì khi nhận được thơng

báo ngày ra hàng nhưng khơng đặt chỗ trước được, hàng hóa phải lưu kho. Ngồi

việc làm tăng thêm chi phí khơng mong muốn thì điều này cũng ảnh hưởng đến uy

tín của công ty.



 Yếu tố thị trường – nguồn khách hàng: đối với những mặt hàng không thường

xuyên xuất khẩu, mặt hàng xuất khẩu có điều kiện hoặc những mặt hàng xuất

khẩu đi các thị trường mới thì quy trình làm thủ tục hải quan khá phức tạp (không

cho thông quan, giam hàng…) làm chậm trễ quá trình làm hàng, yêu cầu đặc biệt

gây khó khăn cho nhân viên làm hàng, nếu nhân viên hiện trường khơng xử lý

nhanh chóng để hàng hóa xuất đi đúng tiến độ sẽ làm giảm uy tín cơng ty mất đi

khách hàng quen thuộc và những khách hàng tiềm năng của công ty.

 Nguyên nhân về yếu tố cơ sở vật chất: lô hàng sẽ bị chậm trễ chuyến bay, nếu như

trong quá trình vận chuyển hàng trên đường đến sân bay không điều động xe kịp

thời, xe bị hư hoặc bị cấm tải trong giờ cao điểm mà không đến sân bay kịp thời

hoặc khơng kịp làm thủ tục hải quan, thì lơ hàng đó sẽ bị lưu kho và phí lưu kho

sẽ được tính theo trọng lượng của lơ hàng. Đặc biệt, đối với những lô hàng nguy

hiểm như máu xét nghiệm, hay hàng tươi sống, rau quả dễ bị hư, thối..giảm chất

lượng và tiêu chuẩn quy định sản phẩm sẽ bị tái nhập trở lại.

2.3.3.2 Rủi ro khách quan bên ngoài

 Rủi ro từ chính sách, quy định từ các cơ quan nhà nước luôn thay đổi chưa tạo

điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và từ phía doanh nghiệp khơng cập nhập kịp

thời những thơng tư, chính sách từ chính phủ sẽ làm trì trệ quá trình hoạt động.

 Giá cả nhiên liệu, tỷ giá không ổn định, việc thu phí cầu đường phổ biến và tình

trạng hạn chế giờ và tuyến đường hoạt động của xe tải, tình trạng ùn tắc giao

thơng phần nào ảnh hưởng đến tính tốn giá cả và hiệu quả dịch vụ

 Biểu thuế xuất nhập khẩu: một số mặt hàng chưa được nêu rõ mức thuế trong biểu

thuế dẫn đến việc áp mã HS cho lơ hàng sai sót gây ra tình trạng chậm trễ.

 Những rủi ro khơng dự đốn trước như tình trạng thời tiết xấu: những khó khăn từ

thời tiết (mưa, bão...) làm chậm quá trình làm hàng, trễ lịch trình các chuyến đi.

 Khách hàng giao hàng chậm trễ: đối với hàng xuất khẩu sự chậm trễ của khách

hàng có thể dẫn đến nhiều khó khăn trong việc làm hải quan như thời gian làm thủ

tục sẽ rút ngắn lại gây khó khăn cho nhân viên, thậm chí có trường hợp bị rớt lại

vì khơng làm kịp trước giờ quy định.

 Một số khách hàng khi thay đổi số lượng thùng hàng xuất đi khơng thơng báo

trước, vì thế khi chuẩn bịnhãn hàng không/nhãn đại lý (talon) nhân viên hiện

trường sẽ căn cứ vào tổng số thùng hàng như đã thông báo ban đầu trên hướng

dẫn mà dán số trước lên nhãn, nhưng khi khách hàng thay đổi số lượng thùng

hàng, đội hiện trường phải bỏ toàn bộ nhãn đi và chuẩn bị lại nhãn mới và điều



này gây mất thời gian trong quá trình làm hàng tại hiện trường nếu nhân viên hiện

trường không trang bị thêm nhãn talon mang theo.

 Đối với những mặt hàng có giá trị cao nếu khách hàng khơng sử dụng những bao

bì hoặc thùng hàng chun biệt để đóng, thì trong khi lơ hàng để trong nhà kho

chờ chuyến bay, thùng hàng có thể bị khoét hoặc bị mất. Khi truy cứu trách nhiệm

thuộc về công ty hay kho nhận hàng sẽ kéo dài thời gian, dù kết quả như thế nào

thì sẽ phần nào cũng ảnh hưởng đến uy tín của cơng ty trong khách hàng.

 Việc theo dõi và kiểm tra thơng tin về tình trạng lơ hàng trên đường vận chuyển

đến nơi đến cũng khó khăn (đặc biệt đối với những lơ hàng có transit). Nếu muốn

biết tình trạng của lô hàng thế nào, bộ phận dịch vụ khách hàng phải truy cập vào

trang web của hãng hàng không hay trực tiếp gọi điện thoại hỏi hãng hàng không

để biết tình hình, thời gian truy cập lâu dẫn đến khơng cập nhật thơng tin cho đầu

nước ngồi việc tình trạng của lơ hàng, thì dịch vụ của cơng ty bị đánh giá là chất

lượng kém

 Q trình nhận thơng tin từ khách hàng và hãng bay được tiến hành liên quan đến

nhiều bên nên khi xảy ra sai sót về thông tin booking, việc chỉnh sửa được tiến

hành liên lạc qua lại nên tốn khá nhiều thời gian gây chậm trễ q trình giao nhận

hàng và chi phí cho cơng ty.

2.3.4 Áp dụng các bài học kinh nghiệm từ các đối thủ cạnh tranh

Với hơn 1000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Logistics, chiếm tỷ lệ

80% thị phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, 5% thuộc về doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngồi. Chiếc bánh nhỏ phải chia ra nhiều phần, đó là điều khơng chỉ

riêng Vinalink mà các công ty giao nhận điều không mong muốn, với sự cạnh

tranh gay gắt trên thị trường để tồn tại và phát triển bên cạnh việc không ngừng

phát, cải thiện dịch vụ, Vinalink cần phải tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh, nắm

bắt những điểm mạnh, điểm yếu của họ để từ đó học hỏi, rút kinh nghiệm và đưa

ra chiến lược phù hợp hơn.

 Công ty cổ phần kho vận miền Nam – SOTRANS:

Về công tác nhân sự, tuyển dụng: bên cạnh tuyển dụng các nhân viên có kinh

nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ về giao nhận, SOTRANS tìm nguồn nhân lực

là những sinh viên mới tốt nghiệp chuyên ngành về xuất nhập khẩu tại các

trường Đại học, Cao đẳng đang được đào tạo nhiều. Đây sẽ là một đội ngũ nhân

lực có trình độ cơ bản về nghề này, nung nấu nhiệt huyết được thực hành những

gì đã được học trên ghế nhà trường. Hằng năm, số lượng sinh viên ra trường với



chuyên ngành xuất nhập khẩu rất đơng. Do đó, cơng ty có thể tuyển dụng những

sinh viên này, những kiến thức được học, 3 tháng đi thực tập cùng với 3 tháng

thử việc chắc chắn họ sẽ làm được những việc cơ bản nhất của nghề này. Ở họ

khơng có kinh nghiệm nhưng họ có tinh thần làm việc đầy nhiệt huyết và tinh

thần của một người trẻ, điều đó rất phù hợp cho những việc chịu áp lực, cần

phản ứng nhanh như sales, nhân viên làm thủ tục Hải quan.

 Công ty TNHH Linfox Logistics Việt Nam

Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn khách hàng: dịch vụ giao nhận

không chỉ đơn giản là một q trình mà nó được tổ chức thực hiện và kiểm sốt

hàng hóa đến người nhận theo đúng yêu cầu, thời gian địa điểm. Thực vậy, tập

đoàn Unilever chọn Linfox Việt Nam là đại lý vì Linfox đáp ứng được yêu cầu

khách hàng cần. Việc đầu tư 3 triệu USD để cải tiến trang thiết bị, hệ thống kiểm

sốt là sự đầu tư khơn ngoan và Unilever là khách hàng mang đến lợi nhuận ổn

định cho Linfox. Nhìn nhận được vấn đề Vinalink cần có chiến lược về nguồn

vốn để có thể đầu tư xây dựng hệ thống, thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu khách

hàng là các tập đoàn lớn như Unilever là vần đề đáng cân nhắc.

 Công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Việt Nam –

VINATRANS

Vinatrans là công ty đi đầu trong ngành Logistics với 25 năm hoạt động, bên

cạnh các lợi thế về kinh nghiệm tích lũy, các chi nhánh hoạt động trên khắp cả

nước, đội ngũ nhân viên đơng đảo, nhiệt tình, trách nhiệm cao thì Vinatrans cũng

đang xây dựng một chiến lược marketing đồng bộ về thị trường mục tiêu, giá cả.

Với việc thực hiện các công tác:

• Thực hiện chính sách tiếp thị thường xun, liên tục để duy trì, giữ vững

mối quan hệ.

• Giao quyền chủ động cho phòng ban chức năng và các chi nhánh, đơn vị

thành viên trong việc xây dựng chính sách giá cả linh hoạt, hợp lý tại các

thời điểm khác nhau, có chính sách hoa hồng và cơ chế thưởng xứng

đáng cho hệ thống trung gian giới thiệu

• Cơng ty áp dụng các chiến lược quảng cáo và hỗ trợ quảng cáo để quảng

bá thương hiệu để ln hồn thành chỉ tiêu doanh thu dự tính bằng cách:

xây dựng website là cổng thông tin đại chúng của công ty luôn cập nhập

thơng tin mới, tạp chí trong ngành, văn phòng phẩm để quảng bá,..



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bản lược khai hàng hóa ( Air Cargo Manifest ):

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×