Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bước 2: Nhận kết quả phân luồng

Bước 2: Nhận kết quả phân luồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

300383842750



09/05/2015



luồng Xanh



Hình 2.12 Kết quả phân luồng – kết quả xử lý tờ khai

2.2.3 Quy trình thủ tục hải quan



1.Chuẩn bị

bộ chứng từ



2.Đưa hàng

vào kho SCSC



3.Cân hàng



4.Đóng phí

lao vụ



8.Gửi bộ

chứng từ



7.Soi chiếu

an ninh



6.Thanh lý

hải quan



5.Đánh Bill



Sơ đồ 2.13 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng

khơng



2.2.3.1 Chuẩn bị bộ chứng từ

Trước khi đến kho hàng nhân viên giao nhận cần chuẩn bị :

• Tờ khai hàng hóa xuất khẩu

• Giấy giới thiệu: 01 bản gốc.

• Hợp đồng thương mại: 01 bản sao.

• Hóa đơn thương mại: 01 bản chính.

• Bản kê chi tiết: 01 bản chính.

• Phiếu hướng dẫn gửi hàng (kho SCSC): 1 bộ gồm 4 liên đã có dán nhãn của hãng

hàng khơng Vietjet

• Booking của hãng hàng khơng: 1 bản.

• Airlines label ( Nhãn hàng không ): là nhãn của hãng hàng không cung cấp, được

dùng để dán trên các kiện hàng trước khi hàng lên máy. Nhãn này bao gồm các mục

dùng để ghi:số không vận đơn (MAWB), nơi đi, nơi đến, số kiện hàng: 2 nhãn.

• Mother Bag Label ( Nhãn của đại lý ): các đại lý dùng thêm nhãn của mình để đại lý

ởđầu nhận hàng phân loại hàng hóa. Nhãn này cũng bao gồm các mục dùng để ghi:

sốHAWB, nơi đi, nơi đến, số kiện hàng: 2 nhãn.

2.2.3.2 Đưa hàng vào kho SCSC

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết, nhân viên giao nhận sẽ đưa hàng

đến kho SCSC. Tại kho hàng xuất, nhân viên giao nhận sẽ trình bộ chứng từ của lơ

hàng để nhập kho.

2.2.3.3 Kiểm tra thực tế hàng hóa

Trước khi nhận hàng và chất hàng lên Pallet, nhân viên giao nhận đối chiếu các

số hiệu ghi trên kiện hàng với các chi tiết in trên bộ chứng từ như: Tên hàng, số

kiện,..Đây là một bước quan trọng mà nhân viên giao nhận phải thực hiện để đảm

bảo nhận đúng lô hàng của khách hàng, các sai sót về nhãn hàng, chất lượng bao bì,

các số liệu so với HAWB phải được phát hiện trong bước này cần khắc phục ngay,

khi hàng đã được gửi đi thì đại lý phải chịu hồn tồn trách nhiệm về tình trạng của

lơ hàng đối với khách hàng.

Sau khi kiểm tra xong nhân viên giao nhận tiến hành dán nhãn của hãng hàng

không và nhãn của đại lý lên các kiện hàng. Sau khi dán phải kiểm tra lại cẩn thận

xem đã dán đầy đủ hết các kiện hàng chưa. Sau đó chất hàng lên Pallet.



2.2.3.4 Cân hàng

Tiếp theo hàng hoá sẽ được chuyển đến khu vực cân hàng. Sau khi đưa hàng vào

vị trí cân, nhân viên giao nhận sẽ cung cấp số MAWB cho nhân viên tiếp nhận nhập

thông tin hàng vào máy, nhân viên tiếp nhận cân hàng lấy Gross Weight và Volumn

Weight so sánh đối chiếu số nào lớn hơn sẽ lấy làm Charge Weight (trọng lượng tính

cước) cho lơ hàng. Sau khi nhân viên tiếp nhận ký tiếp nhận và cho kết quả khối

lượng lô hàng sẽ trả phiếu hướng dẫn gửi hàng cho nhân viên giao nhận bấm giờ.

2.2.3.5 Đóng phí lao vụ

Nhân viên giao nhận đến bộ phận kế toán của SCSC và giao cho nhân viên kế

toán SCSC bộ phiếu hướng dẫn gửi hàng và booking note của hãng hàng khơng để

đóng phí lao vụ. Tại đây, nhân viên kế toán lên hoá đơn, thu tiền, và giữ lại liên

màu hồng, đồng thời giao liên màu vàng cùng booking note cho bộ phận Loading

sau máy soi. Nhân viên giao nhận lấy lại 2 liên màu trắng và xanh cùng với hố đơn

đã đóng phí lao vụ.

2.2.3.6 Đánh Bill (MAWB, HAWB)

Đóng phí lao vụ xong, nhân viên giao nhận cầm tờ phiếu hướng dẫn gửi hàng

màu trắng đến hãng hàng không để xin cấp MAWB. Tại đây nhân viên đánh bill của

hãng hàng không sẽ căn cứ vào các chi tiết đã ghi trên tờ phiếu hướng dẫn gửi hàng

để đánh MAWB. Đánh xong nhân viên đánh Bill kí tên vào tờ Bill và đưa cho nhân

viên giao nhận. Nhân viên giao nhận đối chiếu lại các số liệu trên MAWB và phiếu

hướng dẫn gửi hàng xem có trùng khớp khơng và kí vào tờ Bill, sau đó xé hai tờ

Bill: một bản chính và một bản copy, rồi đưa tất cả các tờ Bill còn lại cho nhân viên

giao nhận cùng với tờ phiếu hướng dẫn gửi hàng màu trắng. Do số lượng Bill mà

nhân viên của hãng hàng không phải đánh là rất nhiều nên đối với những lô hàng

mà địa chỉ người gửi, người nhận dài hoặc chưa có lưu trên hệ thống nhân viên

chứng từ phải đối chiếu thật kỹ càng vì khi đã xuất Bill rồi thì việc chỉnh sửa sẽ rất

phức tạp. Và để đảm bảo cho chứng từ của lô hàng được đi kèm theo bộ Bill thì

chứng từ phải được bấm vào bộ Bill trước giờ cắt sổ chuyến bay 1h đến 2h.

Sau khi đánh MAWB tại hãng hàng không, nhân viên giao nhận gửi thông tin

trên phiếu hướng dẫn gửi hàng màu trắng và phiếu cân về phòng chứng từ hàng xuất

để đánh HAWB.



VẬN ĐƠN CHÍNH - MASTER AIRWAY BILL (MAWB) :vận đơn do hãng

hàng không phát hành, được xem như hợp đồng chuyên chở được lập giữa người

chuyên chở và người gửi hàng. Nó là giấy biên nhận về hàng đã được giao cho

người chuyên chở, chứng minh việc giao lơ hàng trong điều kiện hồn hảo trừ khi

có ghi nhận xét khác

 Số MAWB (Master Air Way Bill): 97880031722, 09/05/2015 HOCHIMINH

 Người gửi hàng: VINALINK, 145-147 NGUYENTAT THANH, DIST 4,

HICHIMINH CITY, VIETNAM

 Người nhận hàng: GLOBAL AIRFREIGHT INTERNATIONAL PTE.LTD,

UNITS 07-14/17 CARGO AGENTS BLDG C ,115 AIRPORT CARGO ROAD.

SINGAPOE 819466

 Số kiện : 2 PCE

 Tổng khối lượng: 110.0 Kg

 Khởi hành: Tan Son Nhat Airport

 Nơi đến : Singapore

 Chuyến bay : VJ811, ngày 11/05/2015

 Hàng hóa: Máy cafe thử mẫu ( được đính kèm chi tiết trong manifest)

VẬN ĐƠN NHÀ - HOUSE BILL (HAWB) :đây là vận đơn do người đại lý giao

nhận phát hành, về bản chất giống vận đơn hàng không, chỉ khác ở chủ thể phát

hành và ký hiệu trên vận đơn.

 Số HAWB (House Airway Bill): VNL-20862, ngày 09/05/2015 HOCHIMINH

CITY

 Người gửi hàng: EURASIA DECOR CO.,LTD, B0-03, SPLENDOR BUIDING,

27 NGUYEN VAN DUNG STREET WARS 6, GO VAP DISTRICT,

HOCHIMINH CTITY VIETNAM

 Bên thông báo: NEXU INTERNATIONAL LTD, SUITE 4, 7TH FLOOR 2M

CORNWALL STREET, KOWLOON, HONGKONG

 Người



nhận hàng: ANDRE THAM, 11 CHESTNUT CRESCENT,



SINGAPORE 679365

 Đại lý giao nhận: VINALINK- HOCHIMINH CITY

 Số kiện : 2 PCE

 Tổng khối lượng: 110.0 Kg

 Khởi hành: Tan Son Nhat Airport

 Nơi đến : Singapore



 Chuyến bay : VJ811, ngày 11/05/2015

 Hàng hóa: Máy cafe thử mẫu ( được đính kèm chi tiết trong manifest)

2.2.3.7 Thanh lý tờ khai hải quan

Nhân viên giao nhận đến phòng Hải Quan giám sát tại kho SCSC để thanh lý tờ

khai hải quan. Tại đây, nhân viên giao nhận ghi rõ vào tờ khai (đối với hàng mở tờ

khai tại hải quan sân bay TSN) hoặc biên bản bàn giao chuyển cửa khẩu (đối với

hàng xuất chuyển cửa khẩu) các thơng tin sau:

• Số tờ khai: 300383842750

• Tổng số kiện thực xuất: 2

• Loại hàng: Máy nghiền cafe thử mẫu

• Trọng lượng theo tờ khai: 110 Kgs.

• Số MAWB: 978 8003 1722

• Số hiệu chuyến bay: VJ811

• Ngày bay: 11/05/2015

Nhân viên Hải Quan giám sát sau khi kiểm tra số kiện, trọng lượng trên tờ khai

so với thực tế trên phiếu hướng dẫn gửi hàng màu xanh thì ký và đóng dấu vào

phiếu hướng dẫn gửi hàng này rồi giao lại cho nhân viên giao nhận. Đến đây thì lơ

hàng đã hồn tất thủ tục hải quan tại sân bay.

2.2.3.8 Soi chiếu an ninh và gửi bộ chứng từ

2.2.3.8.1 Soi chiếu an ninh

Soi chiếu an ninh là quá trình kiểm tra lại tổng thể hàng hoá trước khi hàng hoá

lên máy bay. Đến bộ phận an ninh SCSC, nhân viên giao nhận trình tờ phiếu hướng

dẫn gửi hàng màu xanh đã thanh lí cho nhân viên tiếp nhận để xin cho lô hàng được

qua máy soi chiếu. Tiếp theo nhân viên giao nhận chuyển lơ hàng đến máy soi và

trình phiếu hướng dẫn gửi hàng màu xanh để nhân viên bốc xếp nhập số liệu vào

máy và đưa hàng qua máy soi, sau đó cầm tờ phiếu hướng dẫn gửi hàng màu xanh

đến bàn Tiếp Nhận Soi Chiếu An Ninh đưa cho nhân viên an ninh tại đây để nhân

viên này nhập số liệu vào máy.Khi lô hàng đã soi chiếu xong, nhân viên an ninh sẽ

đóng dấu xác nhận hàng đã qua soi chiếu vào tờ phiếu hướng dẫn gửi hàng màu

xanh. Đây là ranh giới trách nhiệm giữa đại lý với hãng hàng không, đến đây đại lý

mới hết trách nhiệm về hàng hố của mình



2.2.3.8.2 Gửi bộ chứng từ

 Gửi bộ chứng từ theo hàng: đây là công việc rất quan trọng trong quy trình giao

nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng khơng. Bởi vì khi xuất hàng phải có bộ

chứng từ kèm theo nhằm giúp cho các cơ quan hải quan tại các cảng hàng khơng mà

hàng đến có cơ sở để kiểm tra, giám sát hàng hóa. Bên cạnh đó, bộ chứng từ này

còn giúp kiểm sốt việc giao hàng cho khách hàng được thuận lợi và dễ dàng hơn.

Bộ chứng từ kèm theo hàng bao gồm:





MAWB+HAWB: 1 bản sao y cho mỗi chứng từ







Invoice + Packing list: 1 bản gốccho mỗi chứng từ



Bộ chứng từ này sau khi đã được nhân viên chứng từ trong công ty chuẩn bị đầy

đủ thì nhân viên giao nhận sẽ mang đến gửi lại cho hãng hàng không để hãng này

gửi kèm theo hàng.

 Gửi bộ chứng từ cho Agent: sau khi đã hồn tất các cơng đoạn xuất hàng và bộ

chứng từ thì nhân viên giao nhận sẽ trở về công ty để tiến hành gửi bộ chứng từ của

lô hàng trên qua mail cho Agent. Bộ chứng từ bao gồm:





HAWB: 1 bản scan.







MAWB: 1bản scan.







CARGO MANIFEST: 1 bản.



Bộ chứng từ này sẽ được gửi cho đại lý của bên khách hàng để làm thủ tục nhận

hàng khi có thơng báo hàng đến.

 Bản lược khai hàng hóa ( Air Cargo Manifest ):



 Số HAWB (House Air Way Bill): VNL – 20862

 Chuyến bay: VJ811/ 11/05/2015

 Nơi đi: Sân bay Tân Sơn Nhất, Việt Nam

 Nơi đến: Singapore

 Bên xuất khẩu: EURASIA DECOR CO.,LTD.

o Địa chỉ: Nguyen Van Dung Street, ward 6, Go Vap district, Hochiminh city,

Vietnam

 Bên nhận hàng: Andre Tham

o Địa chỉ: 11 Chestnut Crescent, Singapore 679365



2.3 Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng

không

2.3.1 Ưu điểm

 Với bề dày 17 năm phát triển, Vinalink liên tục phấn đấu hoàn thiện và tự hào là

một trong 20 công ty Logistics hàng đầu Việt Nam do Hiệp hội Logistics đánh

giá (năm 2011), thuộc Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất (FAST

500), song hành cùng q trình phát triển Vinalink đã tích lũy được những bài

học kinh nghiệm vô cùng quý báu để từ đó ln tạo được sự tin cậy và uy tín

trong khách hàng.

 Việc thành lập công ty liên doanh Đại lý vận chuyển FC (VietNam) cùng với

Frieght Consolidattors Pte.Ltd. (Singapore) chuyên kinh doanh dịch vụ đại lý

cho các hãng hàng không quốc tế như: British Aiways, Royal Brunei Airlines,

Cargolux Airlines,..điều này giúp Vianlink chiếm được ưu thế về việc giữ chỗ

với các hãng bay trong các giai đoạn cao điểm, hàng hoá nhiều làm tăng thêm

sức cạnh tranh của Vinalink với các đối thủ trên thị trường.

 Tình hình kinh tế nói chung còn nhiều khó khăn và khơng ổn định do ảnh hưởng

từ tình hình kinh tế thế giới, giá nhiên liệu tăng bất ổn, việc thu phí cầu đường

phổ biến với nhiều rủi ro tăng cao nhưng Vinalink luôn phấn đấu để đảm bảo kết

quả kinh doanh (kết quả kinh doanh trực tiếp năm 2014 có mức tăng 5- 7% so

với năm 2013) cung cấp những dịch vụ an toàn, chất lượng đúng với yêu cầu

khách hàng.

 Vị trí phòng hàng khơng của cơng ty (44 Trường Sơn, Q. Tân Bình, TP.HCM)

gần sân bay và các kho TCS, kho SCSC nên rất thuận lợi cho quá trình làm thủ

tục nhập/ xuất hàng, rút ngắn thời gian và giảm được chi phí vận chuyển.

 Là đại lý bán cước, hợp đồng vận chuyển và có mối quan hệ hợp tác tốt với khá

nhiều hãng hàng không lớn trên thế giới: Singapore Airlines, Thai Airways,

Malaysia Arilines, Japan Airlines, China Airlines, Korean Airlines,..

2.3.2 Hạn chế

 Về nhân sự, tổ chức và quản lý: việc tuyển dụng bổ sung mới có nhiều khó khăn,

nhất là nhân lực cho phòng sales và cán bộ quản lý chủ chốt, chất lượng còn hạn

chế, gặp khó khăn trong ổn định nhân sự. Trình độ chun mơn của nhân viên

chưa cao, chưa xử lý những tình huống khó khăn, thụ động vào chỉ thị của cấp

trên mất tính sáng tạo trong giải quyết các khó khăn khi gặp thực tế trong quá

trình làm hàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước 2: Nhận kết quả phân luồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×