Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch

vụ giao nhận hàng hóa.

Theo Liên đồn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận là

người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động vì

lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở.

Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng

giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hoá ..”

1.1.2 Phạm vi các dịch vụ giao nhận

Ngoại trừ một số trường hợp bản thân người gửi hàng/người nhận hàng muốn tự

mình tham gia bất cứ khâu thủ tục và chứng từ nào đó, còn thơng thường, người

giao nhận thay mặt anh ta lo liệu q trình vận chuyển hàng hố qua các cơng đoạn.

Người giao nhận có thể làm các dịch vụ trực tiếp hay thơng qua những người kí hợp

đồng phụ hay những đại lý mà họ thuê, người giao nhận cũng sử dụng những đại lý

của họ ở nước ngoài. Những dịch vụ này bao gồm :

1.1.2.1 Thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu).

• Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp, lưu cước

với người chuyên chở đã chọn lọc.

• Nhận hàng và cấp chứng từ thích hợp như:giấy chứng nhận hàng của người giao

nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận

• Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật lệ của

Chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩucũng

như ở bất cứ nước quá cảnh nào và chuẩn bị những chứng từ cần thiết.

• Đóng gói hàng hố (trừ phi việc này do người gửi hàng làm trước khi giao nhận)

có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hoá và những

luật lệ áp dụng nếu có, ở nước xuất khẩu, nước quá cảnh và nước gửi hàng đến.

• Lo liệu việc lưu kho hàng hố (nếu cần) - Cân đo hàng hố.

• Lưu ý người gửi hàng cần phải mua bảo hiểm và nếu người gửi hàng yêu cầu thì

mua bảo hiểm cho hàng.

• Vận chuyển hàng hố đến cảng, lo liệu khai báo hải quan, lo các thủ tục chứng từ

liên quan và giao hàng cho người chuyên chở.

• Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở, giao cho người gửi hàng.

• Thu xếp việc chuyển tải trên đường (nếu cần).



• Giám sát việc vận chuyển hàng hoá trên đường đưa tới người nhận hàng thông

qua nhưng mối liên hệ người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước

ngồi.

• Ghi nhận những tổn thất của hàng hố nếu có, giúp đỡ người gửi hàng tiến hành

khiếu nại người chuyên chở về những tổn thất của hàng hoá (nếu có).

1.1.2.2 Thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu).

• Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hố từ khi người nhận

hàng lo liệu vận tải hàng.

• Nhận và kiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hố.

• Nhận hàng của người chun chở và thanh tốn cước(nếu cần).

• Thu xếp việc khai báo hải quan trả lệ phí thức và những chi phí khác cho

hảiquan, những nhà đương cục khác, thu xếp việc lưu kho quá cảnh (nếu cần),

giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng.

• Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở

về những tổn thất của hàng hố nếu có, giúp người giao nhận hàng trong việc lưu

kho và phân phối (nếu cần).

1.1.2.3 Những dịch vụ khác

Bên cạnh những dịch vụ đã nêu ở trên, người giao nhận cũng có thể làm một số

những dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch vụ đặc

biệt khác như gom hàng (tập hợp những lơ hàng lẻ lại) có liên quan đến hàng cơng

trình: cơng trình chìa khố trao tay (cung cấp thiết bị, xưởng..sẵn sàng vận

hành)..v.v..

Người giao nhận cũng có thể thơng báo khách hàng của mình về nhu cầu tiêu

dùng, những thị trường mới, tình hình cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, những điều

khoản thích hợp cần đưa vào hợp đồng mua bán ngoại thương và tóm lại tất cả

những vấn đề có liên quan đến cơng việc kinh doanh của anh ta

1.1.3 Vai trò của giao nhận đối với sự phát triển thương mại

Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộng giao

lưu hợp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng có vai trò

quan trọng được thể hiện qua các phương diện :

 Giao nhận góp phần tạo điều kiện cho q trình lưu thơng của hàng hóa nhanh

chóng hơn. Giúp chuyên chở và thực hiện một số nghiệp vụ trong hoạt động

giao nhận vận tải và là cầu nối quan trọng giữa người gửi hàng và người nhận

hàng.



 Giao nhận góp phần giúp cho hàng hố lưu thơng nhanh chóng, an tồn và tiết

kiệm mà khơng có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận

vào tác ngiệp.

 Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các

phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và

tải trọng của các phương tiện vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác.

 Giao nhận giúp giảm giá thành hàng hố xuất nhập khẩu, tiết kiệm chi phí. Song

song đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí

khơng cần thiết như chi phí xây dựng nhà kho, bến bãi của người giao nhận hay

do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công.

1.1.4 Cơ sở pháp lý

1.1.4.1 Quy định pháp luật Việt Nam về vận tải hàng không

Thị trường Hàng không Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể trong 5

vừa năm qua với mức bình quân tăng trưởng hàng năm là 15%. Bộ Giao thông vận

tải, Cục Hàng không Việt Nam đã nỗ lực tập trung đầu tư vào các dự án nâng cấp

kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ, đào tạo con người, đơn giản hoá

thủ tục nhằm khai thác hiệu quả các sân bay và cung ứng dịch vụ hàng khơng, song

song đó thì các quy định pháp luật là một trong những yếu tố không kém phần quan

trọng trong giao nhận vận tải.

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 (Luật HKDDVN) được Quốc

hội thơng qua ngày 29/06/2006 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Với

việc tách chức năng quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất, kinh doanh, Luật đã

đánh dấu bước đột phá về công tác quản lý nhà nước cũng như tạo khung pháp lý

cho các hoạt động trong ngành hàng không dân dụng.

Luật HKDDVN năm 2006 là văn bản pháp lý quan trọng điều tiết một cách tồn

diện hoạt động hàng khơng dân dụng tại Việt Nam, kế thừa và phát triển những quy

định khơng còn phù hợp của Luật HKDDVN năm 1991 và 1995, luật HKDDVN

2006 đã bãi bỏ những quy định khơng còn phù hợp với thực tế và xu hướng phát

triển, hội nhập của ngành hàng không, đảm bảo sự tham gia bình đẳng của các

thành phần kinh tế, sự cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của

người tiêu dùng, nâng cao chất lượng dịch vụ. Luật HKDDVN năm 2006 lại được

Quốc hội sửa đổi, bổ sung thơng qua ngày 21/11/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày

01/07/2015, luật bao gồm 10 chương và 202 điều khoản.Những điều khoản về vận

chuyển hàng hóa được trích dẫn trong Chương 6, mục 3, từ điều 128 -> 142.



1.1.4.2 Các điều ước quốc tế về vận tải hàng không

Bên cạnh nguồn luật Quốc gia, nguồn luật quốc tế cũng có vai trò quan trọng

trong việc điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường

hàng khơng. Trong môi trường vận tải quốc tế người giao nhận thường xuyên giao

dịch với các đối tác nước ngoài, giao nhận hàng hóa trên lãnh thổ các nước khác vì

vậy việc am hiểu các điều ước quốc tế có tác dụng giảm thiểu các tranh chấp không

mong muốn và thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển. Một số nguồn luật quốc tế:

 Công ước Vacsava 1929: Vận tải hàng không quốc tế được điều chỉnh chủ

yếu bởi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận tải hàng

không quốc tế được ký tại Vacsava ngày 12/10/1929 gọi tắt là Công ước

Vacsava 1929.

 Công ước Chicago 1944: Công ước được ký tại Chicago ngày 7/12/1944

với mục đích gìn giữ tình hữu nghị, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc

trên thế giới, đảm bảo an ninh chung, tạo điều kiện cho ngành hàng không

dân dụng quốc tế phát triển an toàn, trật tự trên cở sở bình đẳng, cùng có lợi.

 Nghị định thư Hague 1955: Nghị định thư sửa đổi Công ước Vacsava được

ký tại Hague 28/91955

 Công ước Guadalazala 1961: Công ước bổ sung cho công ước

Vacsavađược ký kết tại Guadalazala ngày 18/9/1961.

 Hiệp định Montreal 1966: Hiệp định liên quan tới giới hạn của Công ước

Vacsavavà nghị định thư Hague. Hiệp định này được thông qua tại Montreal

13/5/1966

 Nghị định thư Guatemala 1971: Nghị định thư sửa đổi Công ước

Vacsava12/10/1929 được sửa đổi bởi nghị định thư Hague 28/9/1995, để

thống nhất một số quy tắc liên quan tới vận tải hàng không quốc tế. Nghị

định này ký tại thành phố Guatemala 8/3/1971

 Nghị định thư sửa đổi công ước Vacsava 1929: Nghị định thư này được

kết tại Montreal ngày 25/09/1975 nên gọi tắt là Nghị định thư Montreal 1975

số 1,2,3,4.

Các công ước, hiệp định, nghị định thư... chủ yếu sửa đổi bổ sung giới hạn trách

nhiệm bồi thường của người chuyên chở hàng không đối với tai nạn về hành khách,

thiệt hại về hàng hố, hành lý và thời hạn thơng báo tổn thất, khiếu nại người

chuyên chở...



1.2 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa chun chở bằng đường hàng

khơng

1.2.1 Khái niệm về giao nhận hàng không

Giao nhận hàng không là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến qúa trình vận tải

hàng không nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng tới nơi nhận

hàng. Giao nhận hàng khơng thực chất là tổ chức qúa trình chun chở và giải quyết

các thủ tục liên quan đến qúa trình chun chở hàng hố bằng đường hàng khơng.

Hiện nay dịch vụ giao nhận hàng hố bằng đường hàng khơng thường do đại lý

hàng hố hàng khơng và người giao nhận hàng khơng thực hiện.

Đại lý hàng hố hàng khơng là bên trung gian giữa một bên là người chuyên chở

(các hãng hàng không) và một bên là chủ hàng (người xuất khẩu hoặc người nhập

khẩu). Nói đến đại lý hàng hố hàng khơng, người ta thường gọi là đại lý FIATA vì

đây là đại lý tiêu chuẩn nhất. Đại lý hàng hoá FIATA là một đại lý giao nhận được

đăng ký bởi Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế, được các hãng hàng không là

thành viên của FIATA chỉ định và cho phép thay mặt họ.

Người giao nhận hàng không: Là người kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng

khơng. Người giao nhận hàng khơng có thể là đại lý FIATA hoặc không phải là đại

lý FIATA, dịch vụ mà người giao nhận thường làm chủ yếu là dịch vụ gom hàng.

1.2.2 Đặc điểm của vận tải hàng không

Các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết là các đường thẳng nối hai điểm

vận tải với nhau.

 Tốc độ của vận tải hàng không khá cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận

chuyển nhanh, gấp 27 lần vận tải đường biển, 10 lần vận tải ô tô và 8 lần vận

tải tàu hỏa.

 Vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác, thích hợp

với các loại hàng có giá trị cao, mau hỏng, các loại hàng quý hiếm.

 Vận tải hàng không ln đòi hỏi sử dụng cơng nghệ cao, trang bị hoàn hảo về

kỹ thuật, các phương tiện phục vụ cho việc vận tải như: sân bay, đài kiểm sốt,

khí tượng,..đây là một những yếu tố cấu thành nên giá cước hàng không.

 Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các

phương thức vận tải khác.

 Vận tải hàng khơng đơn giản hố về chứng từ thủ tục so với các phương thức

vận tải khác.



 Bên cạnh ưu điểm trên, vận tải hàng không cũng có những hạn chế sau:

 Cước vận tải hàng không cao.

 Vận tải hàng không không phù hợp với vận chuyển hàng hố cồng kềnh, hàng

hố có khối lượng lớn hoặc có giá trị thấp.

 Vận tải hàng khơng đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đào

tạo nhân lực phục vụ.

Ngành vận



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



tải

Đường sắt



8481,1



8247,5



7861,5



7234,1



Đường bộ



455898,4



513629,9



587014,2



663913,1



Đường sông



133027,9



137714,5



144227,0



157207,4



Đường biển



55696,5



55790,9



61593,2



64672,8



Đường hàng



131,4



139,6



190,1



199,2



không

( Nguồn: Tổng Cục Thống Kê )

Bảng 1.1 Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải

(đvt: 1000 tấn)

Khối lượng vận tải hàng hóa đã tăng từ 0,067 triệu tấn năm 2001 lên 0,459 triệu

tấn năm 2010 (năm 2011 là 0,475 triệu tấn), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt

23,9%/năm và lượng luân chuyển hàng hàng hóa đã tăng từ 158,2 triệu tấn/km năm

2001 lên 429,2 triệu tấn/km năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình qn đạt

11,7%/năm.

Vận tải hàng khơng đã đóng góp tích cực vào vận chuyển hành khách đường dài,

quốc tế và hàng hố có giá trị kinh tế cao. Vận tải hàng không đã trở thành phương

thức vận tải an tồn, phổ thơng và thuận tiện theo hướng thị trường mở, gắn liền với

thị trường vận tải hàng không khu vực và thế giới; đã mở mới nhiều tuyến bay quốc

tế tầm trung và xa, tăng tỷ lệ đảm nhận vận chuyển hành khách quốc tế đi/đến Việt

Nam của các hãng hàng không trong nước. Phát triển vận tải hàng không cơ bản

phù hợp với chiến lược được phê duyệt.



1.3 Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không

1.3.1 Nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng

Khách hàng gửi yêu cầu đến bộ phận cung cấp dịch vụ giao nhận tại công ty.

Sau khi nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ từ khách hàng, nhân viên kinh doanh

sẽ tiến hành phân tích, hỗ trợ khách hàng để chọn lựa dịch vụ phù hợp nhất. Khi

công ty và khách hàng thảo luận để đi đến quyết định thống nhất thì sẽ tiến hành ký

kết hợp đồng. Hợp đồng có các quy định cụ thể các thơng tin về phạm vu dịch vụ,

mức phí dịch vụ, thời gian thực hiện, trách nhiệm và vai trò của các bên,..Nhân viên

kinh doanh sẽ chuyển hợp đồng tiến hành xác nhận để thực hiện dịch vụ theo u

cầu khách hàng trong hợp đồng.

1.3.2 Tìm hiểu và hồn thiện hồ sơ của lô hàng

Khi nhận hợp đồng được ký kết với khách hàng từ nhân viên kinh doanh các

phòng liên quan có vai trò xác nhận thơng tin trên các chứng từ của lô hàng từ bên

khách hàng cung cấp hoặc nếu khách hàng chưa hoàn thiện các chứng từ còn thiếu

sót cho lơ hàng thì nhân viên phải tiến hành chuẩn bị các chứng từ cần thiết để đảm

bảo lô hàng đủ điều kiện xuất khẩu. Tiếp đến liên lạc với các hãng vận chuyển để

cung cấp các thông tin về lô hàng, đồng thời kịp thời xử lý, cập nhập, chỉnh sửa các

chứng từ nếu có những sai sót hay yêu cầu mới phát sinh từ phía khác hàng thì nhân

viên phụ trách đảm bảo theo dõi đúng tiến độ quy trình này trước khi giao hàng cho

hãng vận chuyển.

Một số chứng từ nhận được từ khách hàng:





Hợp đồng thương mại / Sales contract







Hóa đơn thương mại / Commercial invoice







Bản kê chi tiết hàng hóa / Packing list







Giấy phép xuất khẩu







Giấy chứng nhận xuất xứ, kiểm dịch (nếu có)







Tờ hướng dẫn lập vận đơn / Shipping Instruction



1.3.3 Tiến hành các thủ tục giao hàng

• Khi các quy trình chuẩn bị hồ sơ giấy hồn thành, người xuất khẩu giao

hàng cho người giao nhận kèm với thư chỉ dẫn của người gửi hàng để

người giao nhận giao hàng cho hãng vận chuyển và lập vận đơn.



• Người giao nhận sẽ cấp cho người xuất khẩu giấy chứng nhận đã nhận

hàng của người giao nhận (FCR – Forwarder’scertificate of receipt) đây

như sự thừa nhận chính thức của người giao nhận là họ đã nhận hàng.

• Lưu khoang máy bay, lập booking note với hãng hàng khơng để có được

các thơng tin về thời gian chuyến bay, hành trình tuyến đường bay, mức

cước phí vận chuyển,..

• Lập vận đơn gom hàng (HAWB) và bản lược khai hàng hóa (Air Cargo

Manifest) nếu gom hàng với các chủ hàng khác

• Thu xếp phương tiện vận tải chuyên chở hàng hóa đến sân bay nếu khách

hàng không tự sắp xếp vận tải nội địa, sắp đặt quá trình vận tải phù hợp

thời gian chuyến bay quy định nhận hàng.

• Lập phiếu cân, làm thủ tục hải quan, mở tờ khai hàng xuất, thơng quan.

• Đưa hàng vào kho để xếp lên máy bay

• u cầu hãng hàng khơng lập vận đơn chính (MAWB)

• Gửi bộ chứng từ theo hàng và các giấy tờ liên quan nếu nước nhập khẩu có

bắt buộc riêng.

1.3.4 Lên chi phí cho lơ hàng

Khi phòng kế tốn nhận các chứng từ của lơ hàng từ phòng kinh doanh và phòng

giao nhận sẽ tiến hành lên chi phí cho lô hàng xuất khẩu. Trong bước này, công ty

sẽ lên chi phí cho lơ hàng với mức giá hợp lý nhất đảm bảo lô hàng được vận

chuyển đúng yêu cầu khách hàng và phải hạn chế tối đa các chi phí phát sinh cũng

như những sai sót trong q trình từ lúc nhận hàng từ nhà xuất khẩu đến hãng hàng

khơng vận chuyển.

1.3.5 Hồn tất thủ tục và thơng báo chi phí cho khách hàng

Sau khi làm xong thủ tục với kho nhận hàng tại sân bay và thanh toán các chi phí

của lơ hàng, khi người giao nhận đã hồn tất thủ tục xuất khẩu lơ hàng thì sẽ thơng

báo đến người xuất khẩu và thu phí. Nhân viên giao nhận sẽ gửi chứng từ của lô

hàng với hãng hàng khơng, các chứng từ được gửi bao gồm:





Hóa đơn thương mại/ Commercial Invoice







Bản kê khai chi tiết hàng hóa/ Cargo Manifest







Phiếu đóng gói/ Packing List







Vận đơn hàng khơng/ Master Airway Bill và Vận đơn của người gom hàng/

House Airway Bill







Các chứng từ khác theo yêu cầu với lô hàng đặc biệt (nếu có)



TĨM TẮT CHƯƠNG 1

Nội dung trong chương 1 chủ yếu trình bày những kiến thức cơ bản về dịch vụ

giao nhận và khái quát chung về quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường

hàng khơng. Đó là những cơ sở lý luận, khái niệm về giao nhận, người giao

nhận,giao nhận và vận tải hàng không, phạm vi dịch vụ, cơ sở pháp lý, vai trò của

giao nhận đối với thương mại từ đó ta có thể hiểu biết thêm và phần nào hệ thống

mảng kiến thức về nghiệp vụ dịch vụ giao nhận hàng không. Bên cạnh đó, cùng với

hoạt động vận tải nội địa và vận tải quốc tế, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất

nhập khẩu đã trở thành một khâu hết sức quan trọng trong dây chuyền vận tải hàng

hóa. Giao nhận gắn liền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới. Vì vậy để đáp

ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động giao nhận, người giao nhận phải không

ngừng hồn thiện kiến thức, tinh thơng về nghiệp vụ, nắm vững và vận dụng tốt các

quy định của pháp luật, thơng hiểu các tập qn quốc tế có liên quan đến hàng hóa

được ln chuyển một cách an tồn, nhanh chóng với chi phí thấp nhất là điều rất

cần thiết.

Trên đây là cơ sở lý luận để ta có cái nhìn tổng qt chung trong lĩnh vực giao

nhận hàng hóa bằng đường hàng không tiếp đến qua chương 2 ta sẽ phân tích thực

trạng quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty cổ

phần logistic Vinalink.



CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS

VINALINK VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN

HÀNG HĨA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS

VINALINK

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần logistics Vinalink

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển cơng ty

 Tên cơng ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK

 Tên giao dịch: VINALINK

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : 0301776205

 Mã chứng khốn: VNL

 Trụ sở chính: 145-147 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

 ĐT: (84-8) 3825 5389 - Fax: (84-8) 3940 5331

 Email: headoffice@vinalinklogistics.com

 Website: www.vinalinklogistics.com

 Vốn điều lệ: 90.000.000.000 VNĐ

 Vốn thực góp: 90.000.000.000 VNĐ



Hình 2.1 Logo hình ảnh cơng ty Vinalink

Năm 1998:Cơng ty Vinatrans thành lập Xí nghiệp Đại lý Vận tải và Gom hàng

với tên giao dịch là Vinaconsol.

Năm 1999: Vào ngày 24/06 Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Quyết định số

0776/1999/QĐ-BTM phê duyệt Phương án cổ phần hóa một bộ phận Vinatrans,

chuyển Xí nghiệp Đại lý vận tải và gom hàng thành Công ty cổ phần Giao nhận vận

tải và thương mại, tên giao dịch: Vinalink; vốn điều lệ 8 tỷ VND (nhà nước giữ

10%); chuyên kinh doanh các dịch vụ giao nhận vận tải, kho bãi, văn phòng, XNK..

Vào ngày 16/07 Đại hội đồng cổ đông thành lập công ty họp thông qua điều lệ,

cơ cấu tổ chức bộ máy, bầu HĐQT và BKS. Theo đó cơ cấu tổ chức bộ máy Công

ty bao gồm:

- Ban Giám đốc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×