Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hoạt động hình thành kiến thức

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cách thức hoạt động:

Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ

Chia học sinh làm việc theo cặp hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1. Dựa vào BTH dãy cho biết vị trí của nito?

Câu 2. Viết cấu hình electron nguyên tử nitơ. Nhận xét về lớp electron ngồi cùng.

Câu 3. Viết cơng thức cấu tạo của nguyên tử Nitơ và nhận xét đặc điểm của liên kết

Bước 2: Làm việc theo cặp đôi

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

- Nito ở ô thứ 7, chu kỳ 2, nhóm VA

- Cấu hình electron : 1s22s22p3

- CTCT :



N≡N



-CTPT : N2

Bước 4: Các nhóm thơng báo, mơ tả kết quả ( hồn thành phiếu học tập 1)

Bước 5:Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả

I. VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUN TỬ

-Nito ở ơ thứ 7, nhóm VA chu kì 2 của BTH

- Cấu hình electron : 1s22s22p3

- CTCT :



N≡N



- CTPT : N2

Hoạt động 2: Tính chất vật lý

Mục tiêu hoạt động

-Kiến thức

Nêu được tính chất vật lý của ni tơ

-Kĩ năng

Rèn năng lực dự đốn tính tan dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử, liên hệ kiến thức hóa

học với thực tiễn cuộc sống

Phương thức tổ chức



10



Phương pháp: Thảo luận nhóm

Cách thức hoạt động: GV thông báo: Trong tự nhiên N2 chiếm 80% thể tích khơng khí. Như

vậy N2 có mặt quanh ta. Sau đó GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hoàn thành PHT 2

PHIẾU HỌC TẬP 2

Câu 1. Em hãy cho biết trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước của ni to?

Câu 2. Tính tỉ khối của Ni tơ so với khơng khí? Từ đó cho biết N2 nặng hay nhẹ hơn khơng

khí? N2 có duy trì sự cháy và sự sống không?

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và phân công công việc cho các thành viên

Bước 3 Dự kiến sản phẩm

Bước 4: Thảo luận nhóm xử lí thơng tin ( nói với nhau, nghe lẫn nhau) sau đó đưa ra kết luận

Bước 5: Gv nhận xét, đánh giá sau đó hướng dẫn học sinh tự rút ra nội dung tính chất vật lí.

II-TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Là chất khí khơng màu , khơng mùi , khơng vị, hơi nhẹ hơn khơng khí ( d = 28/29) , hóa lỏng

ở -196oC.

- Nitơ ít tan trong nước , hoá lỏng và hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp .Khơng duy trì sự cháy và sự

hơ hấp .

Hoạt động 3: Tính chất hóa học

Mục tiêu hoạt động

-Kiến thức

HS nêu được tính chất hóa học của Nitơ

HS viết được các PTHH thể hiện tính chất của N2

-Kĩ năng

Rèn năng lực dự đốn tính chất dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử và số oxi hóa

Phương thức tổ chức

Phương pháp: Thảo luận nhóm

Cách thức hoạt động: Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn

- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa



11



- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,...)

- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá nhân làm

việc độc lập trong khoảng vài phút

- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu

trả lời

- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ơ giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)Bước 1.GV

chia lớp thành 5 nhóm nhỏ và hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn trải

bàn:

-Hoạt động theo nhóm (7 người / nhóm) để hồn thành phiếu học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP 3

Câu 1. Vì sao nói “ ở nhiệt độ thường, nito khá trơ về mặt hóa học nhưng ở nhiệt độ cao

nito trở nên hoạt động hơn, có thể tác dụng với nhiều chất?

Câu 2. Em có nhận xét gì về độ âm điện của nito ( so với oxi, flo) từ đó dự đốn khả năng

hoạt động hóa học của nito. Khi nào nito thể hiện tính OXH? Tính khử? Tính chất nào trội

hơn?

Câu 3. Bằng các phản ứng hóa học ( với H2, Kim loại, O2…) em hãy chứng minh nito có

tính oxi hóa và tính khử? Nhận xét về sự thay đổi số OXH của nito trong các phản ứng đó

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và phân công công việc cho các thành viên

Bước 3 Dự kiến sản phẩm

HS trả lời được một số nội dung sau:

Phân tử nitơ có liên kết ba rất bền, nên nitơ khá trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường.

-Độ âm điện của nito nhỏ hơn flo

12



Bước 4: Thảo luận nhóm xử lí thơng tin ( nói với nhau, nghe lẫn nhau) sau đó đưa ra kết luận

Bước 5: Gv nhận xét, đánh giá sau đó hướng dẫn học sinh tự rút ra nội dung

III-TÍNH CHẤT HỐ HỌC

1-Tính oxi hố : Phân tử nitơ có liên kết ba rất bền, nên nitơ khá trơ về mặt hóa học ở nhiệt

độ thường.

a) Tác dụng với hidrô :

Ở nhiệt độ cao , áp suất cao và có xúc tác .Nitơ phản ứng với hidrô tạo amoniac . Đây là phản

ứng thuận nghịch và toả nhiệt :

N2 + 3H2



2NH3



∆H = -92KJ



b)Tác dụng với kim loại

- Ở nhiệt độ thường nitơ chỉ tác dụng với liti tạo liti nitrua :

6Li + N2 → 2Li3N

- Ở nhiệt độ cao , nitơ tác dụng với nhiều kim loại :

3Mg + N2 → Mg3N2



(magie nitrua)



Nitơ thể hiện tính oxi hố khi tác dụng với ngun tố có độ âm điện nhỏ hơn .

2-Tính khử:

- Ở nhiệt độ cao ( 30000C) Nitơ phản ứng với oxi tạo nitơ monoxit

N2 + O2 → 2NO ( không màu )

- Ở điều kiện thường , nitơ monoxit tác dụng với oxi không khí tạo nitơ dioxit màu nâu đỏ

2NO + O2 → 2NO2

Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

- Các oxit khác của nitơ :N2O , N2O3, N2O5 không điều chế được trực tiếp từ niơ và oxi

Hoạt động 4: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế

Mục tiêu hoạt động

-Kiến thức

HS nêu được ứng dụng, trạng thái tự nhiên của nito

Giải thích được cách điều chế nito trong cơng nghiệp

Viết được PTHH điều chế nito trong phòng thí nghiệm



13



-Kĩ năng

Rèn năng lực đọc sách, tổng hợp kiến thức và liên hệ kiến thức hóa học với thực tiễn

cuộc sống

Phương thức tổ chức

Phương pháp: Thảo luận nhóm

Cách thức hoạt động:

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc thơng tin về nito để

hồn thành phiếu học tập số 4

Nguyên tố Nitơ

1/ Ai là người tìm ra nguyên tố nitơ ?

Nitơ hay nitrogen có nghĩa là sinh ra muối nitrat, ngồi ra nitơ còn có các tên gọi khác

là azot có nghĩa là khơng có sự sống ; alcaligen có nghĩa là sinh ra kiềm(tức amoniac, lúc

đó được gọi là kiềm bay hơi).

Năm 1772, nhà hố học người Anh Cavenđisơ đã làm thí nghiệm cho khơng khí đi qua than

nóng đỏ và dùng kiềm để hấp thụ khí cacbonic tạo thành. Ơng đã thu được dạng khơng khí

khơng cháy được, nhẹ hơn khơng khí mà ơng gọi là "khơng khí hỏng". Tuy nhiên phát minh

của ơng vẫn nằm trong hồ sơ lưu trữ và chỉ đbiết đến sau khi ông mất (năm 1810, thọ 79

tuổi).

Cũng trong năm đó, nhà y học và thực vật học người Anh Rơzơfo trong luận án tiến sĩ đã

thông báo kết quả tìm ra nitơ trong khơng khí mà ơng cũng gọi là "khơng khí hỏng" khi ơng

đốt cháy hợp chất có chứa cacbon trong chng thuỷ tinh, sau đó dùng dung dịch kiềm hấp

thụ hết khí cacbonic tạo thành ; phần khơng khí còn lại khơng cháy được và khơng thở

được.

2/ Ứng dụng của nitơ





Nitơ là thành phần lớn nhất của khí quyển Trái Đất (78,084% theo thể tích hay

75,5% theo trọng lượng).







Henry Cavendish là người đã xác định tương đối chính xác thành phần "khí cháy"

(ơxy, khoảng 21%) của khơng khí vào cuối thế kỷ 18. Hơn một thế kỷsau, người ta

xác định phần còn lại ("khơng cháy") của khơng khí chủ yếu là nitơ.







Nitơ được sản xuất trong cơng nghiệp nhờ chưng cất phân đoạn khơng khí lỏng.







Các hợp chất chứa nitơ cũng được tìm thấy trong vũ trụ. Nitơ N14 là một phần

của phản ứng tổng hợp hạt nhân. Nitơ là thành phần lớn của các chất thải động vật

(ví dụ phân), thơng thường trong dạng urê, axít uric...



14







Các chất phân bón chứa nitrat bị rửa trơi là nguồn ơ nhiễm chính nước ngầm và các

con sơng. Các hợp chất chứa xyanua (-CN) tạo ra các muối cực độc hại và gây ra

cái chết của nhiều động vật.



Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao

PHIẾU HỌC TẬP 4

Câu 1. Em hãy cho biết trạng thái tự nhiên của nito?

Câu 2. Nêu phương pháp điều chế nito trong cơng nghiệp và trong phòng thí nghiệm

Câu 3. Em hãy nêu những ứng dụng quan trong của nito

Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm:

-HS có thể trả lời được các ý chính như: Dạng tự do, nito có nhiều trong khơng khí, chiếm gần

4/5 thể tích khơng khí. Dạng hợp chất có trong khống NaNO3( diêm tiêu natri)

- GV có thể dùng tranh để giảng giải phương pháp , nguyên tắc điều chế ni to trong công

nghiệp

Bước 4: HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi thảo luận , báo sản phẩm

Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của HS

IV ỨNG DỤNG. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

1. Ứng dụng:

- Là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật.

- Là nguyên liệu tổng hợp NH3, HNO3, phân đạm...

- Tạo môi trường trơ cho các nghành công nghiệp : luyện kim, thực phẩm, điện tử...

- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác.

2. Trạng thái tự nhiên:

- Ở dạng tự do : chiếm 78,16% thể tích khơng khí (4/5) gồm 2 đồng vị là 714N (99,63%) và

15

7 N (0,37%).

- ở dạng hợp chất : khoáng NaNO3 (diêm tiêu natri).

V. ĐIỀU CHẾ

1. Trong công nghiệp: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

2. Trong phòng thí nghiệm

-Đun nhẹ dung dịch bảo hòa muối amoni nitrit:

15



0



t

→ N2 + 2H2O

NH4NO2 



- Hoặc đun nóng dung dịch bão hòa của 2 muối amoniclorua và amoni nitrit

0



t

→ N2+ NaCl +2H2O

NH4Cl + NaNO2 



Bài 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

Hoạt động 5: Cấu tạo phân tử của Amoniac

Mục tiêu hoạt động

HS nêu được:

-Viết được CTPT, CTCT amoniac, xác định số oxi hóa của N trong NH3, giải thích tính chất

-Kĩ năng

− Rèn kỹ năng tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học

Phương thức tổ chức

Phương pháp: Thảo luân nhóm

Cách thức hoạt động:

Bước 1: Sau khi HS quan sát bình đựng amoniac và xem thí nghiệm về tính bazo, tính tan của

NH3. GV chia lớp thành 4 nhóm, u cầu HS hồn thành phiếu học tập 5.

PHIẾU HỌC TẬP 5

Câu 1. Khí amoniac trong đời sống hằng ngày em thường gặp ở đâu?

Câu 2. Xác định công thức phân tử, liên kết hóa học, cơng thức cấu tạo của chất đó. Dựa

vào cấu tạo, số OXH để giải thích tính chất hóa học của chất đó.

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ đượcgiao. Phân công các thành viên làm nhiệm vụ

Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm

HS có thể gặp khó khăn khi giải thích sự phân cực của phân tử NH3

Bước 4: HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm

Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động và cung cấp thêm cho các em một số hình ảnh về

phân tử NH3

H



3

N

H



A. AMONIAC

I. CẤU TẠO PHÂN TỬ



16



H



- CTPT NH3

- Công thức e: H : N : H

H

- CTCT: H – N – H

H

Nhận xét:

- Nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộng hoá trị phân cực về N, nguyên

tử N còn 1 cặp e chưa liên kết có thể tham gia liên kết với các nguyên tử khác

- Phân tử NH3 là phân tử phân cực.

- Ngun tử N có số oxi hố là -3, thấp nhất trong số các trạng thái oxi hoá của N

Hoạt động 6: Tính chất vật lí của amoniac

Mục tiêu hoạt động

Biết được:

- Tính chất vật lý ( trạng thái,màu sắc, tính tan..)

Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, giải thích hiện tượng

-Rèn kĩ năng tự học, năng lực thực hành, năng lực sử dụng và tiến hành các thí nghiệm

trực quan.

Phương thức tổ chức:

Phương pháp: Quan sát và thảo luận nhóm

Cách thức hoạt động: GV cho HS quan sát bình đựng khí amoniac, sau đó biểu diễn thí

nghiệm ( hoặc chiếu đoạn video) tính tan của NH3 và thử tính bazo của dung dịch NH3

bằngphenolphtalein

Bước 1: GV đặt câu hỏi ( sau khi HS xem xong thí nghiệm về tính tan và tính bazo của NH 3)

1. Vì sao nước phun mạnh được vào bình?

2. Tại sao nước trong bình chuyển sang màu hồng?

Bước 2: HS quan sát các hiện tượng

Bước 3: GV dự kiến sản phẩm:

HS có thể gặp khó khăn khi giải thích tính bazo của NH3. Khi đó GV định hướng giải thích

tính bazo của NH3 dựa vào cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử N

Bước 4: Học sinh trao đổi thảo luận, sau đó trình bày sản phẩm

Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh.

GV cung cấp thêm một số thơng tin về NH3

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Điều kiện thường: Khí, khơng màu, mùi khai xốc

d NH3 / kk = 17 /19



⇒ nhẹ hơn khơng khí



- Tan nhiều trong nước

17



- Dd NH3 đặc trong PTN có nồng độ 25%

Hoạt động 7: Tính chất hóa học

Mục tiêu hoạt động

Biết được

-Phương trình hóa học chứng minh tính chất đặc trưng của NH3; tính bazo yếu

Kỹ năng

-Dự đốn tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của

amoniac.

Phương thức tổ chức:

Phương pháp: Quan sát và thảo luận nhóm

Cách thức hoạt động:

Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm lớn và giao nhiệm vụ các nhóm 1,2 hồn thành

phiếu học tập 5

PHIẾU HỌC TẬP 5

Câu 1. Nêu tính chất hóa học của một ba zơ

Câu 2. Hồn thành các PTHH sau:

1. NH3 + H2O →

2. NH3 +HCl →

3. NH3 + H2SO4 →

4. AlCl3 + 3NH3 +3H2O →

Nhóm 3,4 hồn thành phiếu học tập 6

PHIẾU HỌC TẬP 6

Câu 1. Tính chất hóa học đặc trưng thứ 2 của amoniac là gì?

Câu 2. Cho các chất sau: O2, Cl2, CuO, H2, CaO, Fe. Chất nào có thể tác dụng với amoniac

trong điều kiện thích hợp, hồn thành phản ứng đó. Xác định vai trò của amoniac trong các

phản ứng đó

Bước 3: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao

Bước 4: GV dự kiến sản phẩm

-Hs có thể gặp khó khăn khi viết PTHH và nêu hiện tượng khi cho

dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch muối:

Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động sản phẩm của học sinh. Hướng dẫn Hs rút ra

nội dung chính của bài học

III. TÍNH CHẤT HĨA HỌC

18



1/ Tính bazơ yếu

a/ Tác dụng với nước

NH3 + H2O

NH4+ + OH- Dung dịch tồn tại NH3, NH4+, OH- do phản ứng thuận nghịch, không tồn tại NH4OH

- Dung dịch có tính bazơ yếu và dẫn điện

- Nhận biết khí NH3: Q tím ẩm

b/ Tác dụng với dung dịch muối

FeCl3 + 3NH3 +3H2O → 3NH4Cl + Fe(OH)3 ↓

Fe3+ + 3NH3+ 3H2O → 3NH4+ + Fe(OH)3 ↓

AlCl3 + 3NH3 +3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3 ↓

Al3+ + 3NH3+ 3H2O → 3NH4+ + Al(OH)3

c/ Tác dụng axit

NH3 + HCl → NH4Cl

NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

NH3 + H+ → NH4+

NX: Sản phẩm của phản ứng giữa axit và NH3 là muối amoni

2. Tính khử

- Amoniac có tính khử : phản ứng được với oxi , clo và khử một

số oxit kimloại (Nitơ có số oxi hóa từ -3 đến 0, +2 ).

a. Tác dụng với oxi :

- Amoniac cháy trong không khí với ngọn lửa màu lục nhạt :

4NH3 +3O2 → 2N02 + 6H2O .

- Khi có xúc tác là hợp kim platin và iriđi ở 850 – 900 0C :

4NH3 +5O2 → 4NO + 6H2O .

b. Tác dụng với clo :

- Tính khử NH3 biểu hiện như thế nào khi tác dụng với Cl2 ?

- Khí NH3 tự bốc cháy trong khí Clo tạo ngọn lửa có khói trắng :

2NH3 + 3Cl2 → N20 +6HCl .

- Khói trắng là những hạt NH 4Cl sinh ra do khí HCl vừa tạo thành

hóa hợp với NH3 .

c. Tác dụng với một số oxit kim loại:

- Khi đun nóng , NH3 có thể khử oxit của một số kim loại thành

kim loại

to



→ 3Cu +N20 +3H2O

2NH3 + 3CuO 

Hoạt động 8: Ứng dụng và điều chế amoniac

Mục tiêu hoạt động

-Chọn được hóa chất và viết được PTHH điều chế amoniac



19



Kỹ năng

-Hình thành năng lực thực hành

Phương thức tổ chức:

Phương pháp: thảo luận nhóm

Cách thức hoạt động:

Bước 1: Gv chia lớp thành 5 nhóm và u cầu các nhóm hồn thành phiếu học tập số 7 ( nhóm

1,2,3)

PHIẾU HỌC TẬP 7

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, để thu khí NH3, ta có thể dùng phương pháp gì?

Câu 2. Làm thế nào để biết khí amoniac đã đầy ống nghiệm?

Câu 3. NH3 thu được thường có lẫn tạp chất ? Làm thế nào để tinh chế NH3? Tại sao không

dùng H2SO4 hoặc P2O5 để làm khô khí NH3?

Nhóm 4,5 hồn thành phiếu học tập 8

PHIẾU HỌC TẬP 8

1. Phản ứng tổng hợp NH3 trực tiếp từ N2 và H2 thuộc loại p/ứ gì?

Muốn tăng hiệu suất p/ứ ta phải là thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao

Bước 3: GV dự kiến sản phẩm

GV gợi ý: đây là phản ứng thuận nghòch và là p/ứ ứng giữa

các chât khí, cần lưu ý số mol khí 2 vế của p/ứ, phản ứng toả

nhiệt và phản ứng cần có xúc tác.

GV bổ sung về biện pháp chống ô nhiễm môi trường trong quá

trình sản xuất NH3.

Bước 4:HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận trình bày báo cáo sản phẩm

Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động của học sinh

IV. ỨNG DỤNG

- Là nguồn nguyên liệu sản xuất phân đạm

- Sản xuất HNO3, hiđrazin...

V. ĐIỀU CHẾ

1. Trong phòng thí nghiệm :

- Cho muối amoni tác dụng với kiềm nóng :

2NH4Cl+Ca(OH)2 → 2NH3 +



CaCl2 +2H2O



- Đun nóng dung dòch amoniac đặc .



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×