Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp trắc quang

Phương pháp trắc quang

Tải bản đầy đủ - 0trang

5. Phương pháp trắc quang

a. Nguyên tắc

 phương pháp này dựa trên nguyên tắc axit

ascorbic có khả năng oxi háo khử thuân nghịch

chất chỉ thị 2,6 – điclophenolindophenol

 Dựa vào lượng chất chỉ thị bị tiêu tốn tính ra

lượng axit ascorbic có trong mẫu phân tích.

 Chất chỉ thị này có khả năng chuyển màu khi

pH của mơi trường thay đơi từ kiềm sang axit,

có màu tím trong khoảng pH từ 4 đến 5 và có

màu hồng pH < 4.



5. Phương pháp trắc quang















Ưu điểm

Nhanh chóng, thuận lợi, thiết bị phân tích

khơng phức tạp.

Với một đường chuẩn cho phép phân tích hàng

loạt mẫu.

Dung dịch khơng đòi hỏi phải tn thủ định

luật beer một cách nghiêm ngặt.

Nhược điểm

Độ chính xác của phương pháp chưa cao.

Chưa loại được độ nhiễu của nền mẫu.



CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG

VITAMIN TRONG THỰC PHẨM

Định lượng nhóm vitamin tan trong dầu



Bằng phương pháp sắc kí lỏng hiêu

năng cao với đầu dò UV



Phương pháp sắc kí lỏng hiêu năng cao với đầu

dò UV

a. Nguyên tắc

Vitamin A, D, E, K sau khi được xà phòng hóa

chiết ra khỏi nền mẫu bằng hỗn hợp dietyl ete:

hexan và định lượng bằng sắc kí lỏng kết nối đầu

dò UV.

b. Điêu kiên sắc kí

 Cơt sắc kí: cơt sắc kí lỏng pha đảo C18 (250 x

2,1mm, 5μm) và côt bảo vê hay côt tương

đương.



Phương pháp sắc kí lỏng hiêu năng cao với đầu

dò UV

b. Điêu kiên sắc kí

 Bước sóng:

 Vitamin A: 325 nm

 Vitamin E: 289 nm

 Vitamin D: 265 nm

 Vitamin K: 254 nm

 Pha đông: ACN: H2O (90:10)

 Tôc đô dòng: 0,3 ml/min

 Thể tích tiêm: 20 μl



Phương pháp sắc kí lỏng hiêu năng cao với đầu

dò UV















Ưu điểm

Phân tích nhiều loại mẫu khác nhau: hỗn hợp các

chất hữu cơ, các đại phân tử sinh học và ion.

Độ phân giải cao: phân tách được hàng trăm các chất

khác nhau trong hỗn hợp.

Phát hiện các chất với độ nhạy cao

Phân tích nhanh và chính xác

Phân tích tự động

Thu nhận mẫu với hiệu suất cao



Nhược điểm

 Giá thành cao.



Phân tích vitamin E trong một số loại

dầu thực vật bằng phương pháp HPLC

Đăc điểm cấu truc chất cần phân tích



Phân tích vitamin E trong một số loại

dầu thực vật bằng phương pháp HPLC

Chuân bị mẫu

 Dầu được pha với hexane (1:10).

 Sau đó 200 μl được chuyển sang ống có chứa 600 μl

methanol và 200 μl dung dịch chuẩn (300 μg/ml αtocopherol acetate trong ethanol)

 Sau đó mẫu được trộn vortex và ly tâm

(5000RPM,5mins).

 Có thể lọc qua màng lọc 0,45 μm trước khi đưa mẫu vào.

 50μl mẫu được nạp vào bộ nạp mẫu.

 Mẫu có thể được giữ trong bình tối màu ở -20 °C trong

khoảng 1 tuần.



Phân tích vitamin E trong một số loại

dầu thực vật bằng phương pháp HPLC

Điêu kiên sắc kí

 Pha động: được sử dụng là Methanol-Nước (96:4)

 Pha tĩnh: là Silica gel được gắn với C18, kích

thước cột 150x4,4 mm, kích thước hạt 5μm

(http://www.glsciences.com/c-product/hplc/lccolumns/inertsil-ods-2/)

 Tốc độ dòng chảy: 2 ml/min.

 Nhiệt độ cột: 45°C

 Sử dụng detector UV λ = 292 nm đo sau mỗi 6

phút chạy sắc kí.



Phân tích vitamin E trong một số loại

dầu thực vật bằng phương pháp HPLC

Kết qua điên di



Phân tích vitamin E trong một số loại

dầu thực vật bằng phương pháp HPLC















Ưu điểm

Chuẩn bị mẫu nhanh, đơn giản.

Độ nhạy cao.

Phương pháp có độ chính xác cao (RSD=2.69%)

và lượng mẫu thu hồi được cao (98,14%).

Mẫu dầu có thể được phân tích nhiều lần mà

khơng làm ảnh hưởng đển chất lượng của cột sắc

kí.

Nhược điểm

Cột C18 khơng phân tách được β- và γ- tocol.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp trắc quang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×