Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU THEO KHU VỰC KINH TẾ

TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU THEO KHU VỰC KINH TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN



DN FDI



Tỷ USD



DN trong nước



7

6

5

0.47



4

3

2

1

0



0.37



0.38



2.98



3.38



2006



2007



0.42



0.55



5.7



5.54



2011



2012



0.39

0.35



4.04



3.9



2008



2009



4.62



2010



Minh họa : CHUỖI CUNG ỨNG DỆT MAY TOÀN CẦU



THÁCH THỨC CỦA

VIÊC THIẾU DN

CĨ QUY MƠ VƯA



 Việt Nam tập trung



nhiều vào gia tăng số

lượng DN mới nên bỏ lỡ cơ hội tăng cường

năng lực/ quy mô cho các DN đang hoạt đơng.

CHỈ CĨ KHOẢNG 2% DN CĨ QUY MƠ VỪA

VÀ 2% DN CĨ QUY MƠ LỚN



 Doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong



việc di chuyển lên chuỗi giá trị nên đã tạo ra

hai tầng doanh nghiệp hoạt động tách biệt:

doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI



MỞ RỘNG KHÁI NIỆM

CÔNG TY THƯƠNG MẠI



Là DN có ó chức năng thúc đẩy thương mại quốc tế và cơng nghiệp hóa thơng qua nhiều kênh khác nhau, kể cả

việc đạt được hiệu quả kinh tế theo qui mô và phạm vi trong hệ thống phân phối ở nước ngoài bằng cách ký

hợp đồng thầu phụ và nhân rộng kiến thức về thị trường quốc tế và qui trình xuất khẩu giữa vơ số các doanh

nghiệp khách hàng và sản phẩm; v.v.

Ví dụ; Mitsubishi ; Sumitomo; mơ hình của Everich ở Thẩm Quyến, Li & Fung ở ĐKHC Hồng Công, Trung Quốc



Người mua nước ngoài và nhà sản xuất trong nước kết nối với nhau như thế nào ở

Trung Quốc



Người mua quốc tế



Đặt hàng



Văn phòng đại diện



Văn phòng đại diện

Cơng ty Thương mại



Phối hợp và phân bổ sản xuất theo năng lực và tính chuyên

sâu



Cung cấp dịch vụ



DN sản xuất lớn



DN sản xuất nhỏ và

vừa



Dịch vụ của công ty thương mai dành cho DN sản xuất và khách hàng nước ngoài

TQ



Đối với DN sản xuất









Liên hệ khách hàng

Thu thập thơng tin thị trường, thương lượng với khách hang

nước ngồi

















Đối với Khách hàng nước ngồi



Tổ chức cung ứng sx theo linh vực chuyên môn

Kiểm định chất lượng

Sủ dụng kỹ thuật sx, vật liệu mới

Làm thủ tục hải quan, kiểm hoá

Điều vận, phân phối

Giao hàng hay thu tiền









Nhận đơn hàng

Kiểm tra thiết kế , xác định quy cách

sản phẩm









Kiểm tra mẫu hang

Hỗ trợ mua hàng số lượng nhỏ từ nhiều

đơn vị sản xuất



CHỨC NĂNG CỐT LÕI CỦA CƠNG TY THƯƠNG MẠI



1.

2.

3.



Duy trì mạng lưới các DN chế tạo và các đơn hàng thầu phụ dựa trên năng lực

và công nghệ của các DN chế tạo này. Nếu cần, chúng sẽ tìm các đơn vị sản

xuất mới và giúp đỡ các đơn vị đã nằm trong mạng lưới của chúng để mở rộng

sản xuất.

Xác định những người mua tiềm năng ở nước , liên hệ và giúp DN sản xuất

đàm phán cũng như phát triển sản phẩm.

Thứ ba, trong một số trường hợp, để thích ứng với thị trường đang lớn mạnh và

q trình tồn cầu hóa, các công ty thương mại mở rộng dịch vụ của mình để

bao gồm cả các dịch vụ cho chuỗi sản xuất– và tư vấn về sản xuất và quản lý để

giảm giá thành sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của các nhà sản xuất



LỢI ÍCH CỦA CÁC

CƠNG TY THƯƠNG MẠI

-Lợi ích của các cơng ty thương mại thay đổi tùy theo loại sản phẩm được trao đổi và

qui mơ trao đổi:

-Với những sản phẩm chuẩn hóa hay những hàng hóa rời, việc sử dụng các trung gian

xuất khẩu có thể có lợi hơn việc tự xuất khẩu vì các cơng ty thương mại có thể giảm chi

phí giao dịch cho cả người mua và người bán.

-Tuy nhiên, các cơng ty thường có xu hướng chọn cách xuất khẩu trực tiếp nếu số

lượng trao đổi lớn, cung cầu ổn định, các tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp và khó đảm bảo

chất lượng;

-Các tổ chức trung gian là phương tiện để khắc phục chi phí thương mại quốc tế cao đi

kèm với từng thị trường cụ thể.

-Các công ty thương mại sẽ tăng cường mối liên kết ở Việt Nam giữa các công ty trong

nước và thị trường xuất khẩu, kể cả các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài .



XU HƯỚNG CHUỖI GIÁ TRỊ THỦY SẢN











.



Các chuỗi giá trị cho ngành công nghiệp này bao gồm công giai đoạn chính khác

nhau:

(i) Đánh bắt và sơ chế, bao gồm các hoạt động hỗ trợ như cung cấp thức ăn nuôi

cá và nguyên liệu, vận chuyển, cấp giấy chứng nhận, thương mại; và

(ii) giai đoạn công nghiệp, bao gồm đông lạnh, chế biến (phi lê), và sản xuất thực

phẩm chế biến.

Siêu thị, các nhà bán lẻ làm việc trực tiếp với nhà sản xuất và nhà nhập khẩu để

kiểm soát chất lượng và tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).

Các DN chế biến thuỷ sản chuyển sang tập trung vào chế biến, trở thành nhà thầu

phụ cho các siêu thị và buộc phải quan tâm trực tiếp đến nguồn cung cấp nguyên

liệu.



KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM



Thách thức:



oYêu cầu VSATTP của siêu thị, nhà bán lẻ và các quốc gia nhập khẩu;

okiểm soát chặt chẽ của các dây chuyền sản xuất, truy xuất nguồn gốc,

và năng lực thử nghiệm



Khuyến nghị chính sách:



oThiết lập một cơ sở hạ tầng toàn diện và hiện đại hơn để xác nhận tính

bền vững và an tồn của các sản phẩm nuôi trồng thủy sản;



oTạo ra các cụm sản xuất để giảm chi phí giao dịch, cho phép nâng cao

hiệu quả nhờ hành động tập thể;



oCùng với các chính phủ, các hiệp hội và các trường đại học có một vai

trò quan trọng trong việc nâng cấp các sản phẩm nơng nghiệp



NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH

- NGÀNH CHẾ BIẾNTHỦY SẢN Ở VIỆT NAM











Doanh nghiệp ở Việt Nam có năng khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm

trong các chuỗi giá trị: Công ty Masan; Metro Cash & Carry ;

Cam kết của Quỹ TPG Capital cung cấp hỗ trợ công nghệ cho công ty Masan

.Quyền sở hữu kết hợp cũng sẽ cho phép Masan dễ dàng tiếp cận người dùng

cuối cùng và các siêu thị ở Mỹ và châu Âu, và phát triển thương hiệu của mình

(OBM).

Sáng kiến của cơng ty Metro Cash & Carry cho thấy tiềm năng của khu vực tư

nhân trong việc hướng dẫn chứng nhận và kiểm sốt chất lượng, có tác dụng hiệu

quả đối với ngành.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU THEO KHU VỰC KINH TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×