Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e. Thuận lợi, khó khăn và các hướng tác động của tác nhân thu gom

e. Thuận lợi, khó khăn và các hướng tác động của tác nhân thu gom

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.1.3.3 Phân tích kết quả tác nhân hợp tác xã

a. Đặc điểm chung

Hợp tác xã là tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị với vai trò làngười thu gom

sản phẩm từ tác nhân người sản xuất đến các tác nhân khác trong chuỗi giá trị. Đây là

mắt xích đầu tiên nối giữa sản xuất với thị trường. Hiện tại ở xã Đông xuân chỉ có một

hợp tác xã tham gia vào như một mắt xích trong chuối giá trị RAT đó là “Hợp tác xã

dịch vụ nông nghiệp Đông xuân”. HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân được thành

lập năm 2012 và có trụ sở chính tại xã Đông xuân – huyện Sóc sơn – TP.Hà nội. Chủ

nhiệm HTX là ông Trần Ngọc Liên, ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất

rau an toàn, rau hữu cơ, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản ... Diện tích sản xuất

hiện tại là 132 ha, chủng loại sản phẩm chính: gồm các loại như rau muống, các loại

cải,su hào, súp lơ,cà chua, khoai lang, dưa chuột, dưa lê...

Bảng 4.15 Thông tin chung về HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân

STT

Diễn giải

1

Số lượng xã viên

- Nam

- Nữ

2

Tuổi bình quân

3

Trình độ văn hóa

- Cấp I

- Cấp II

- Cấp III

4

Khối lượng vận chuyển TB/đơn hàng

5

Số năm hoạt động

6

Số đơn hàng/vụ

7

Số tháng thu gom/năm

8

Lượng vốn bình quân



ĐVT

Xã viên

%

%

Tuổi



Số lượng

68

41,18

58,82

39,5



%

%

%

Kg

Năm

Số đơn

Tháng

1.000 đồng



58

32

10

600

2

12

12

200.000 – 250.000



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013



70



Như vậy trong HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân có 68 thành viên tham

gia và trong 68 thành viên này có 1 ban chủ nhiệm HTX để quản lý cũng như điều

hành mọi hoạt động của HTX. Trong ban chủ nhiệm có 10 người, có 1 chủ nhiệm, 1

phó chủ nhiệm, 1 kế toán, 1 thủ quỹ và 2 kiểm soát. Với 68 thành viên thì cơ cấu

phân theo giới tính không có sự chênh lệch nhiều lắm với58,82% là nữ và 41,18%

nam. Trình độ văn hóa của các xã viên trong HTX chủ yếu tập trung cao ở trình độ

cấp I với 58%. Hiện nay trong xã Đông xuân các hộ sản xuất đang sản xuất với 3 vụ

rau chính và trong mỗi vu rau thì HTX có trung bình 12 đơn hàng và trung bình mỗi

đơn hàng có khối lượng vận chuyển vào 600kg rau. Lượng vốn lưu động của HTX

từ 200.000.000 đồng – 250.000.000 đồng.

b. Chi phí, kết quả và hiệu quả hoat động

HTX đóng vai trò như một tác nhân thu gom nhưng khác với tác nhân thu

gom hoạt đông trong khu vực đó là ở tác nhân này đã có hợp đồng mua bán rau. Vì

vậy mà đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia, HTX tham gia thu gom với

vai trò chính là chung chuyển và hưởng chênh lệch giá như vậy thì kết quả và hiệu

quả hoạt động thu gom của HTX phụ thuộc vào biến động giá cả của thị trường. Chi

phí trung gian trong hoạt động thu gom và bán rau là chi phí chiếm nhiều nhất với

khoai tây là 93,64% doanh thu, chi phí trung gian của su hào là 89,57% doanh thu,

chi phí trung gian của bắp cải chiếm 70,67% doanh thu còn lại với cà chua thì chi

phí trung gian để thu gom cà chua là lớn nhất chiếm tới 95% doanh thua. Trong đó

thì chi phí cho mua rau là chiếm nhiều nhất của chi phí trung gian, ngoài chi phí

mua rau thì còn chi phí vận chuyển cũng chiếm một phần không nhỏ trong chi phí

phí trung gian với tất cá 4 loại rau thì chi phí vận chuyển dao động từ 1,43 – 2,67%

doanh thu. Cũng như tác nhân thu gom thì hợp tác xã có giá trị gia tăng đạt được

cao nhất là từ hoạt động thu mua bắp cải, với 1000kg bắp cải thì có thể thu lại được

giá trị gia tăng chiếm 29,33% doanh thu. Khoai tây và cà chua vẫn có giá trị gia

tăng thấp chỉ đạt 6,36% và 5% doanh thu của 1000kg rau.



71



Bảng 4.16 Chi phí, kết quả hoạt động của HTX

Khoai tây

STT



Diễn giải



Giá bán/kg sản phẩm



Su hào



Bắp cải



Cà chua



Giá trị



Cơ cấu



Giá trị



Cơ cấu



Giá trị



Cơ cấu



Giá trị



Cơ cấu



(1000đ)



(%)



(1000đ)



(%)



(1000đ)



(%)



(1000đ)



(%)



11



11,5



7,5



14



1



Doanh thu (TR)



11.000



100



11.500



100



7.500



100



14.000



100



2



Chi phí trung gian (IC)



10.300



93,64



10.300



89,57



5.300



70,67



13.300



95,00



+ chi phí mua rau

+ chi phí vận chuyển



10.000

200



90,91

1,82



10.000

200



86,96

1,74



5.000

200



66,67

2,67



13.000

200



92,86

1,43



+ chi phí công cụ, dụng cụ



50



0,45



50



0,43



50



0,67



50



0,36



+ chi phí khác



50



0,45



50



0,43



50



0,67



50



0,36



3



Giá trị gia tăng (VA)



700



6,36



1.200



10,43



2.200



29,33



700



5,00



4

5

6



Chi phí lao động

KHTSCĐ

Thu nhập thuần (GPr)



300

200

200



2,73

1,82

1,82



300

200

700



2,61

1,74

6,09



300

200

1.700



4,00

2,67

22,67



300

200

200



2,14

1,43

1,43



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013



4.1.3.4 Phân tích kết quả tác nhân bán buôn

a. Đặc điểm chung

Những người bán buôn đóng vai trò rất tích cực trong vận chuyển và tiêu

thụ RAT. Phạm vi hoạt động của họ rộng. Họ là mắt xích kết nối giữa những người

thu gom và người bán lẻ. Họ xây dựng cho mình mạng lưới những nhà cung cấp

không chỉ trong huyện mà cả tỉnh ngoài đặc biệt là Hà nội. Tác nhân bán buôn

trong chuỗi giá trị RAT Đông xuân gồm có 2 đối tượng chính đó là 1 đối tượng bán

buôn sinh sống tại Sóc sơn và loại đối tượng thứ 2 là đối tượng bán buôn khu vực

ngoài và chủ yếu là khu vực Hà nội. Chính vì vậy mà Ngoài những đặc điểm chung

của tác nhân bán buôn của cả 2 đối tượng này thì còn nghiên cứu những đặc điểm

riêng của 2 đối tượng này để làm rõ sự khác biệt giữa các đối tượng bán buôn với

nhau. Những tác nhân này chủ động được các nguồn hàng của mình, họ mua rau

của các đối tượng thu gom, HTX để đảm bảo nguồn hàng.Những tác nhân bán

buôn Hà nội ngoài là những tư thương còn có những doanh nghiệp cũng đóng vai

trò như tác nhân bán buôn bởi vì khi họ mua rau từ bên bán thì sau khi thực hiện

những biện pháp sơ chế, đóng gói thì lượng rau đó của họ lại được bán ra các hệ

thống bán lẻ trong đó hệ thống siêu thị là nguồn bán hàng chủ yếu của họ.



73



Bảng 4.17 Thông tin chung của tác nhân bán buôn

ST

T

1

2



3

4

5

6

7

8

9



10

10



Diễn giải

Tuổi bình quân

Trình độ văn hóa

- Cấp I

- Cấp II

- Cấp III

Số lao động/hộ

Số năm hoạt động

Số tháng hoạt động/năm

Số ngày hoạt động/tháng

Khối lượng vẫn

chuyển/ngày

Vốn hoạt động

Ty lệ sản phẩm mua vào

- Tác nhân thu gom

- HTX

- Hộ sản xuất

- Bán buôn khác

Hợp đồng mua bán

- Không có hợp đồng

- Có hợp đồng

Khách hàng



Tuổi



Bán bn tại

sóc sơn

38,5



Bán bn tại

Hà nợi

41



%

%

%

Lao đợng

Năm

Tháng

Ngày

Kg



23,5

42,8

33,7

3

6

12

28

4.000



13,8

30

56,2

2

4

12

28.5

6.000



1.000

đờng



100.000



150.000



%

%

%

%



73,17

26,83

0

0



0

74,44

0

25,56



%

%



86,7

13,3



9,6

90,4



Người mua

bn khác

Người bán lẻ

tại địa phương



Người bán lẻ

tại Hà nội

Người bán

buôn khác



ĐVT



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013

Độ tuổi bình quân của tác nhân người bán buôn tại Sóc sơn hay còn gọi là

tác nhân người bán buôn Sóc sơn (BBSS) là 38,5 và bán buôn Hà Nội (BBHN) là

41 tuổi. Số chủ hộ có trình độ cấp I là 23,5% và 13,8%. Số chủ hộ có trình độ cấp II

lần lượt là 42,8% và 30%. Số chủ hộ có trình độ cấp III lần lượt là 33,7% và 56,2%.

Nhìn chung giữa các tác nhân người bán buôn tại Sóc sơn và bán buôn Hà Nội có

sự khác biệt về trình độ. Trung bình mỗi ngày tác nhân này thu gom khoảng 4000kg

đến 6000kg rau. Nhóm tác nhân này thường phải thuê thêm từ 1 đến 2 lao động.

Tác nhân người bán buôn có thời gian hoạt động trung bình là 5 năm. Thời gian họ



74



bắt đầu hoạt động là quanh năm đủ 12 tháng bởi nguồn hàng từ nhiều nơi luôn sẵn

sàng cung cấp cho họ. Nhìn chung tác nhân này buôn bán rau và các sản phẩm nông

nghiệp hoạt động khá chuyên nghiệp và liên tục, thời gian buôn bán trên tháng

trung bình là 28 và 28,5 ngày trong một tháng. Lượng vốn bình quân của tác nhân

này là từ 100 đến 150 triệu đồng như vậy thì nguồn vốn cho hoạt động tương đối

lớn nhưng phần lớn các tác nhân cho biết rằng ngày trước mới bắt đầu làm thì họ có

vay nhưng bây đến ây giờ thì nguồn vốn đó là hoàn toàn của họ không có vay mượn

tại nơi nào cả. Đối với bán buôn tại sóc sơn thì nguồn hàng mua vào chủ yếu được

mua từ 2 nguồn khác đó là từ tác nhân thu gom với ty lệ 73,27% tổng lượng mua và

từ HTX dịch vụ nông nghiệp đông xuân với 26,83%. Như vậy thì người bán buôn

tại sóc sơn chủ yếu mua rau từ người thu gom chỉ một phần nhỏ được thu mua từ

HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân. Đối với người bán buôn Hà nội thì nguồn

rau chủ yếu mua tại 2 nguồn đó là HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân với

74,44% tổng lượng rau mua vào còn lại là mua của các tác nhân bán buôn khác tại

địa phương trong đó có bán buôn sóc sơn với 25,56%, như vậy ta có thể thấy rằng

người bán buôn Hà nội chủ yếu mua rau từ HTX dịch vụ nông nghiệp đông xuân và

có đến 90,4% số tác nhân thu gom được điều tra đều mua bán rau có hợp đồng giữa

bên mua và bán, chỉ có 9,4% số tác nhân là mua bán rau không có hợp đồng.

b. Thu mua và hình thức thanh toán

Cũng như các tác nhân khác, hoạt động thu mua rau của tác nhân người bán

buônLượng rau được mua từ những tác nhân trung gian khác của kênh phân phối,

người bán buôn Sóc sơn và những người thu gom. vào.

Các tác nhân bán buôn được hỏi nói rằng mình có cửa hàng rau làm điểm tập

kết và bán rau hàng ngày. Người bán buôn tại Sóc sơn thuê kiốt bán rau tại các chợ

trong huyện, người bán buôn tại Hà Nội thuê kiốt bán rau tại Hà Nội. Ngoài ra thì còn

hình thức mua bán trực tiếp khi có đặt hàng, như vậy thì người mua và người bán

không phải ra các kiot để mua bán rau mà họ giao nhận hàng tại các địa điểm do 2 bên

thỏa thuận, như vậy khi rau được chung chuyển nhanh thì giá trị rau cũng như chất

lượng rau được đảm bảo. Phương tiện vận chuyển của họ là ô tô tải.Giao dịch giữa

những người bán buôn hoa cúc với khách hàng diễn ra trực tiếp hoặc tác động thông



75



qua điện thoại. Thanh toán bằng tiền mặt, có thể khách hàng trả tiền ngay nhưng cũng

có khi hai bên thỏa thuận thanh toán theo đợt. Vì vậy, số vốn của tác nhân này khá lớn

từ 100 đến 150 triệu đồng.Một đặc điểm khá riêng của kênh hàng này là bước đầu đã

có hợp đồng tiêu thụ nhưng vẫn có một lượng nhỏ là hợp đồng bằng thỏa thuận chứ

không phải bằng giấy tờ. Khách hàng thông báo số lượng, chủng loại rau, từ chiều hôm

trước, giá cả sẽ căn cứ vào giá thị trường sáng ngày hôm sau. Tuy không có hợp đồng,

cam kết bằng văn bản nhưng dựa vào uy tín của mình, quan hệ giữa những người buôn

bán với khách hàng của mình là khá bền vững. Còn lại thì đa số từ tác nhân bán buôn

này là có hợp đồng mua bán trên giấy tờ và mọi điều khoản do thỏa thuận, bàn bạc giữa

2 bên như vậy sẽ đảm bảo quyền lợi cho cả 2 bên khi có những biến cố xảy ra.

c. Chi phí, kết quả và hiệu quả hoạt động của tác nhân bán buôn

Hiện nay tác nhân bán buôn xuát hiện và tham gia vào chuỗi giá trị thông qua 2

kênh chính là kênh I và kênh III. Chính vì vậy mà tôi tập trung phân tích kết quả hoạt

động của tác nhân bán buôn thông qua 2 kênh này. Những tác nhân bán buôn rau địa

phương cho biết, giá bán rau của họ thường thấp hơn giá bán buôn hoa tại thị trường

Hà Nội, tuy nhiên chất lượng, màu sắc, độ tươi của hoa lại không bằng.

Kênh I:



Với kênh tiêu thụ 1 thì tác nhân bán buôn là tác nhân thứ 3 sau tác nhân

người sản xuất và hợp tác xã. Với tác nhân bán buôn này chủ yếu là bán buôn khu

vực hà nội.



76



Bảng 4.18 Chi phí, kết quả hoạt động tác nhân bán buônHN kênh I

(tính trung bình cho 1000kg RAT)

STT

1

2

3



4

5

6

7



Diễn giải

Giá bán/kg sản phẩm

Doanh thu

Chi phí trung gian

- Giá vốn rau

- Vận chuyển

- Công cụ, dụng cụ nhỏ

- Thuê kiot

- Chi phí khác

Giá trị gia tăng

Chi phí lao động

KHTSCĐ

Thu nhập thuần



Khoai tây

GT

CC

(1000đ)

13,5

13.500

11.760

11.000

500

50

60

150

1.740

400

60

1.280



(%)

100

87,11

81,48

3,7

0,37

0,44

1,11

12,89

2,96

0,44

9,48



Su hào



Bắp cải



GT



CC



GT



CC



(1000đ)

14

14.000

12.250

11.500

500

40

60

150

1.750

400

60

1.290



(%)



(1000đ)

10.5

10.500

8.250

7.500

500

40

60

150

2.250

400

60

1.790



(%)



100

87,5

82,14

3,57

0,29

0,43

1,07

12,5

2,86

0,43

9,21



100

78,57

71,43

4,76

0,38

0,57

1,43

21,43

3,81

0,57

17,05



Cà chua

GT

CC

(1000đ)

16

16.000

14.750

14.000

500

40

60

150

1.250

400

60

790



(%)

100

92,19

87,5

3,13

0,25

0,38

0,94

7,81

2,5

0,38

4,94



(Nguồn: số liệu điều tra năm 2013)



Nghiên cứu cho thấy chi phí bỏ ra của người bán buôn ở kênh I với 4 loại

rau thì chi phí trung gian khi bán buôn 1000kg cà chua là cao nhất với 14.750.000

đồng chiếm 92,19% doanh thu. Có chi phí trung gian thấp nhất là khi bán buôn

1000kg bắp cải, chi phí của 1000kg bắp cải là 8.250.000 đồng chiếm 78,57%

doanh thu. Với cả 4 loại rau được người bán buôn thực hiện bán buôn thì chi phí

cho mua rau là chi phí chiếm nhiều nhất trong chi phí trung gian của người bán

buôn. Giá trị gia tăng thu được khi bán buôn 4 loại rau này có sự khác nhau do

mỗi loại rau do có doanh thu khác nhau và có chi phí khác nhau. Bắp cải là loại

rau mang lại giá trị gia tăng cao nhất với 2.250.000 đồng chiếm 21,43% doanh

thu, ngược lại là cà chua có giá trị gia tăng thu được ở người bán buôn kênh I là

thấp nhất trong 4 loại rau chỉ đạt 1.250.000 đồng chếm 7,81% doanh thu. Người

bán buôn không trực tiếp tham gia vào quá trinh sản xuất mà họ chỉ là trung gian

phân phối rau cho nên phần giá trị gia tăng của họ được hiểu như phần chênh lệch

sau khi đi qua 1 mắt xích trong chuỗi.

Kênh III:



Như vậy trong kênh tiêu thụ III thì tác nhân bán buôn có 2 đối tượng khác

nhau tham gia vào kênh đó là đối tượng bán buôn hoạt động ở khu vực nội thành

Hà nội, đối tượng thứ 2 có khu vực hoạt động tại sóc sơn. Như vậy trong kênh

này sẽ phân tích 2 đối tượng đó là: Bán buôn hà nội (BBHN) và bán buôn sóc

sơn (BBSS).



Bảng 4.19 Chi phí, kết quả hoạt động tác nhân BBSS kênh III

(Tính trung bình cho 1000kg RAT)

STT



Diễn giải



Khoai tây

GT

CC



Su hào



Cà chua



Bắp cải



GT



CC



GT



CC



GT



CC



1



Giá bán/kg sản phẩm



(1000đ)

12



(%)



(1000đ)

12.5



(%)



(1000đ)

8



(%)



(1000đ)

15.5



(%)



2



Doanh thu



12.000



100



12.500



100



8.000



100



15.500



100



3



Chi phí trung gian



11.280



94



11.770



94,16



6.770



84,63



14.280



92,13



4



- Giá vốn rau

- Vận chuyển

- Công cụ, dụng cụ nhỏ

- Thuê kiot

- Chi phí khác

Giá trị gia tăng



11.000

150

40

40

50

720



91,67

1,25

0,33

0,33

0,42

6



11.500

150

30

40

50

730



92

1,2

0,24

0,32

0,4

5,84



6.500

150

30

40

50

1.230



81,25

1,88

0,38

0,50

0,63

15,38



14.000

150

40

40

50

1.220



90,32

0,97

0,26

0,26

0,32

7,87



5



Chi phí lao động



200



1,67



200



1,6



200



2,5



200



1,29



6



KHTSCĐ



30



0,25



30



0,24



30



0,38



30



0,19



7



Thu nhập thuần



490



4,08



500



4



1.000



12,5



990



6,39



(Nguồn: số liệu điều tra năm 2013)



Nghiên cứu cho thấy chi phí bỏ ra của người bán buôn Sóc sơn ở kênh III

với 4 loại rau thì chi phí trung gian khi bán buôn 1000kg cà chua là cao nhất với

14.280.000 đồng chiếm 92,13% doanh thu. Có chi phí trung gian thấp nhất là khi

bán buôn 1000kg bắp cải, chi phí của 1000kg bắp cải là 6.770.000 đồng chiếm

84,63% doanh thu. Với cả 4 loại rau được người bán buôn thực hiện bán buôn thì

chi phí cho mua rau là chi phí chiếm nhiều nhất trong chi phí trung gian của người

bán buôn. Giá trị gia tăng thu được khi bán buôn 4 loại rau này có sự khác nhau do

mỗi loại rau do có doanh thu khác nhau và có chi phí khác nhau. Bắp cải là loại rau

mang lại giá trị gia tăng cao nhất với 1.230.000 đồng chiếm 15,38% doanh thu,

ngược lại là khoai tây có giá trị gia tăng thu được ở người bán buôn Sóc sơn kênh

III là thấp nhất trong 4 loại rau chỉ đạt 720.000 đồng chếm 6% doanh thu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Thuận lợi, khó khăn và các hướng tác động của tác nhân thu gom

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×