Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Thu mua, sơ chế, bảo quản

b. Thu mua, sơ chế, bảo quản

Tải bản đầy đủ - 0trang

c. Khách hàng

Đầu ra của tác nhân thu gom là những người bán buôn, bán lẻ hoặc những

người thu gom tại các khu vực khác. Mua bán trao đổi rau theo hình thức thoả thuận

miệng dựa trên quan hệ bán hàng. Chưa có văn bản hợp đồng nào được ký trong

hoạt động mua bán của tác nhân này.

Bảng 4.13 Phương thức giao dịch của tác nhân thu gom

ST

T

1

2

3

4

5



Đối tượng thu mua

Người bán buôn tại sóc

sơn

Người bán buôn tại Hà nội

Người bán lẻ tại sóc sơn

Người bán lẻ tại Hà nội

HTX



Tỷ lệ bán (%)

Khoai

Su

Bắp

tây

hào

cải



Cà

chua



Trung

Bình



82,1



92



89,4



96,5



90



0

17,9

0

0



0

8

0

0



0

10,6

0

0



0

3,5

0

0



0

10

0

0



Nguồn: Sớ liệu điều tra năm 2013

Như vậy qua nghiên cứu cũng như điều tra các tác nhân thu gom thì không

có tác nhân nào bán sản phẩm của mình cho HTX, người bán buôn và bán lẻ tại Hà

nội. Chủ yếu người thu gom rau bán rau chủ yếu cho người bán buôn và bán lẻ trên

địa bàn sóc sơn. Với 90% số rau của ngườithu gom được bán cho tác nhân bán buôn

thì cho thấy đối tượng chủ yếu của người bán lẻ chính là xuất bán cho bán buôn,

người bán lẻ tại sóc sơn mua rau phục vụ cho người tiêu dùng trong huyện nhưng

thường thông qua những đồi mối bán buôn chứ chỉ có một số ít thông qua mua trực

tiếp từ các tác nhân thu gom trong huyện chỉ có 10% lượng rau của tác nhân thu

gom được phân phối cho người bán lẻ tại sóc sơn.

d. Chi phí, kết quả và hiệu quả hoạt động

Hiện nay người thu gom thường hay mua tại ruộng của hộ sản xuất RAT bởi

vì khi mua tại nhà của hộ sản xuất thi người thu gom sẽ phải trả giá cao hơn giá

mua tại ruộng từ 1000 – 2000 đồng/kg. Như vậy khi mua tại ruộng thì người thu

gom sẽ giảm chi phí trung gian hơn khi giảm được giá mua rau. Với khoai tây thì

chi phí trung gian chiếm tới 93,64% doanh thu trong đó thì chi phí mua rau chiếm

tới 90,91% tổng chi phí trung gian. Chi phí vận chuyển cũng chiếm một phần

không nhỏ trong chi phí trung gian với 1,82%.



Giá trị gia tăng của người thu gom sau khi thu gom 1000kg khoai tây chiếm

6,36% doanh thu sau khi đã trừ đi công lao động (để thu mua được 1000kg khoai

tây thì phải mất 2 công lao động và với giá thị trường lao động hiện nay là 150.000

đồng/công) và khâu hao TSCĐ do người thu gom có sử dụng các phương tiện vận

chuyển cũng như các phương tiện phục vụ thu gom như: cân, giá đựng… thì người

thu gom có thu nhập thuần đạt 1,82% tổng doanh thu .

Với su hào thì người vận chuyển có doanh thu từ 1000kg su hào là 11.500 nghìn

đồng. Trong đó chi phí trung gian chiếm tới 89,57% . Giá trị gia tăng đạt được sau khi

trung chuyển thành công 1000kg su hào của người thu gom chiếm 10,43% doanh thu

cao hơn rất nhiều so với khoai tây. Thu nhập thuần của người thu gom su hào sau khi

vẫn chuyển thành công 1000kg su hào chiếm 6,09% tổng doanh thu.

Bắp cải có doanh thu thấp nhất trong 4 loại rau mà người thu gom đang thu

gom với 1000kg bắp cải thì người thu gom có doanh thu đạt 6.500 nghìn đồng

nhưng do chi phí trung gian của bắp cải chỉ chiếm 81,54% doanh thu mà bắp cải có

giá trị gia tăng cao nhất trong 4 loại rau chiếm 18,46% doanh thu. Thu nhập thuần

của bắp cải chiếm 10,77% doanh thu.

Cà chua có doanh thu trên 1000kg lớn nhất trong các loại rau nhưng do chi

phí trung gian của cà chua cao chiếm tới 95% doanh thu cho nên giá trị gia tăng của

cà chua chỉ đạt 5% doanh thu, thu nhập thuần đạt 1,43% doanh thu.

Như vậy người thu gom có thu gom cả 4 loại rau là: Khoai tây, su hào, bắp

cải, cà chua. Nhưng với mỗi loại rau thì người thu gom có giá trị gia tăng đặt được

khác nhau do sự khác nhau về giá bán và chi phí trung gian của từng loại. Thu nhập

thuần của bắp cải là lớn nhất chiếm 10,77% doanh thu của 1000kg bắp cải trong 4

loại rau trong khi đó cà chua lại có thu nhập thuần nhỏ nhất với 1,43% doanh thu

của 1000kg cà chua.



Bảng 4.14 Chi phí, kết quả của hoạt động thu gom

Khoai tây

STT



Diễn giải



Giá bán/kg sản phẩm



Giá trị



Cơ cấu



Su hào

Giá trị



Cơ cấu



Bắp cải

Giá trị



Cà chua



Cơ cấu



Giá trị



(1000đ)



(1000đ)



(1000đ)



(1000đ)



11



11,5



6,5



14



Cơ cấu



1



Doanh thu (TR)



11.000



100%



11.500



100%



6.500



100%



14.000



100%



2



Chi phí trung gian (IC)



10.300



93,64%



10.300



89,57%



5.300



81,54%



13.300



95%



10.000



90,91%



10.000



86,96%



5.000



76,92%



13.000



92,86%



+ chi phí vận chuyển



200



1,82%



200



1,74%



200



3,08%



200



1,43%



+ chi phí công cụ, dụng cụ



50



0,45%



50



0,43%



50



0,77%



50



0,36%



+ chi phí khác



50



0,45%



50



0,43%



50



0,77%



50



0,36%



+ chi phí mua rau



3



Giá trị gia tăng (VA)



700



6,36%



1.200



10,43%



1.200



18,46%



700



5%



4



Chi phí lao động



300



2,73%



300



2,61%



300



4,62%



300



2,14%



5



KHTSCĐ



200



1,82%



200



1,74%



200



3,08%



200



1,43%



6



Thu nhập thuần (GPr)



200



1,82%



700



6,09%



700



10,77%



200



1,43%



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013



e. Thuận lợi, khó khăn và các hướng tác động của tác nhân thu gom

Thuận lợi:

+ Nắm rõ địa bàn thu mua sản phẩm, mạng lưới các tác nhân đầu vào đầu ra.

+ Khoảng cách vận chuyển không quá xa.

+ Nhạy bén với thị trường.

+ Phương tiện vận chuyển đã chủ động và có phần hiện đại

Khó khăn:

+ Rủi ro do giá cả biến đợng thất thường

+ Quy mô hoạt động nhỏ lẻ. Mối quan hệ với tác nhân người sản xuất không

chặt chẽ và thường xuyên. Tiêu thụ phụ thuộc vào các tác nhân đầu ra.

+ Không đủ tư cách pháp nhân nên không đưa được sản phẩm vào tiêu thụ tại

các công ty và siêu thị lớn trên địa bàn Hà Nội.

+ Thiếu kiến thức sơ chế, bảo quản

Hướng tác động đến người thu gom:

+ Tiếp tục hình thành và quy hoạch sản xuất RAT góp phần hạn chế chi phí

vận chuyển của người thu gom.

+ Tăng cường liên kết với các tác nhân đầu vào đầu ra.

+ Mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh bằng cách sáp nhập với các tác

nhân khác hoặc hình thành các công ty chuyên thu mua

+ Hỗ trợ thông tin về thị trường thông qua các bản tin thị trường phát trên các

phương tiện truyền thông đại chúng

+ Hỗ trợ ký kết các hợp đồng tiêu thụ RAT với các đối tác lớn như các

siêu thị lớn trên địa bàn Hà Nội bằng cách HTX DVNN hoặc tổ chức đoàn thể

có tư cách pháp nhân đứng ra ký hợp đồng tiêu thụ sau đó ký lại hợp đồng kinh

tế với người thu gom.

+ Tập huấn kỹ thuật bảo quản, sơ chế sản phẩm.



69



4.1.3.3 Phân tích kết quả tác nhân hợp tác xã

a. Đặc điểm chung

Hợp tác xã là tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị với vai trò làngười thu gom

sản phẩm từ tác nhân người sản xuất đến các tác nhân khác trong chuỗi giá trị. Đây là

mắt xích đầu tiên nối giữa sản xuất với thị trường. Hiện tại ở xã Đông xuân chỉ có một

hợp tác xã tham gia vào như một mắt xích trong chuối giá trị RAT đó là “Hợp tác xã

dịch vụ nông nghiệp Đông xuân”. HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân được thành

lập năm 2012 và có trụ sở chính tại xã Đông xuân – huyện Sóc sơn – TP.Hà nội. Chủ

nhiệm HTX là ông Trần Ngọc Liên, ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất

rau an toàn, rau hữu cơ, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản ... Diện tích sản xuất

hiện tại là 132 ha, chủng loại sản phẩm chính: gồm các loại như rau muống, các loại

cải,su hào, súp lơ,cà chua, khoai lang, dưa chuột, dưa lê...

Bảng 4.15 Thông tin chung về HTX dịch vụ nông nghiệp Đông xuân

STT

Diễn giải

1

Số lượng xã viên

- Nam

- Nữ

2

Tuổi bình quân

3

Trình độ văn hóa

- Cấp I

- Cấp II

- Cấp III

4

Khối lượng vận chuyển TB/đơn hàng

5

Số năm hoạt động

6

Số đơn hàng/vụ

7

Số tháng thu gom/năm

8

Lượng vốn bình quân



ĐVT

Xã viên

%

%

Tuổi



Số lượng

68

41,18

58,82

39,5



%

%

%

Kg

Năm

Số đơn

Tháng

1.000 đồng



58

32

10

600

2

12

12

200.000 – 250.000



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013



70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Thu mua, sơ chế, bảo quản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×