Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương pháp nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Nguồn tài liệu, thông tin thu thập là các số liệu, dữ liệu đã công bố liên quan

đến lĩnh vực nghiên cứu, nâng cấp chuỗi giá trị của các sản phẩm nông, lâm, thủy

sản tại Việt Nam và một số điển hình trên thế giới. Thông tin được tổng hợp từ các

tạp chí, niên giám thống kê, tài liệu, báo cáo nghiên cứu, báo cáo tổng kết, báo cáo

dự án, các trang web của các bộ, ngành, địa phương Các thông tin thu thập phản ánh

thực trạng kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu như dân số, lao động, tình hình phát

triển kinh tế của xã Đông Xuân, thông tin phản ánh tình hình sản xuất,tiêu thụ rau

an toàn. Số liệu được cung cấp từ cán bộ thống kê xã, cán bộ trong các HTX rau

đang hoạt động trong xã.

3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Các số liệu thu thập mới là các số liệu liên quan tới thực trạng sản xuất, thu

hoạch và tiêu thụ RAT và các tác nhân tham gia chuỗi giá trị RAT xã Đông xuân.

Cách thức triển khai thu thập thông tin,dữ liệu được tiến hành như hình sau:



Hình 3.2. Quy trình thu thập sớ liệu và phân tích

3.2.3 Phương pháp phân tích

3.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tôi sử dụng: số bình quân, tần suất,

phương sai, để mô tả tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu, tình

hình thực trạng chuỗi giá trị rau an toàn tại xã Đông Xuân, thực trạng chi phí, lợi

nhuận, tình hình cơ bản của các nhóm tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị

3.2.3.2Phương pháp phân tích SWOT

Sử dụng công cụ SWOT đe phân tích yếu tố nội sinh và ngoại cảnh tác động

đến các tác nhân trong chuỗi giá trị. Các nhân tố nội sinh ảnh hưởng đến người dân

có thể được chia thành: điểm mạnh (S), điểm yếu (W), các nhân tố ngoại cảnh có

thể được chia thành: cơ hội (0), thách thức (T). Phương pháp này cung cấp những

thông tin nhằm giúp các tác nhân nhận biết khó khăn của họ để tham gia và hưởng

lợi từ chuỗi giá trị. Do đó, nó là công cụ mang tính giải pháp và lựa chọn.

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:

Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội), Threats

(thách thức). Ma trận SWOT dùng để tong hợp những nghiên cứu về môi trường

bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp (hoặc của ngành), nhằm đưa ra những giải

pháp phát huy được thế mạnh, tận dụng được cơ hội, khắc phục các điểm yếu và né

tránh các nguy cơ

3.2.3.3Phương pháp phân tích chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001)

Trong phương pháp phân tích chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001)

sử dụng đồng bộ các công cụ để phân tích. Trong nghiên cứu này, tôi chủ yếu tập

trung vào việc sử dụng các công cụ 1,2,3,4,8. Trong các công cụ này, chúng tôi

phân tích kỹ công cụ 3, phân tích chi phí và lợi nhuận trong chuỗi.

Các công cụ chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu:

- Lập sơ đồ chuỗi giá trị: Là xây dựng một sơ đồ có thể quan sát bằng mắt

thường về hệ thống chuỗi giá trị. Các bản đồ này có nhiệm vụ định dạng các hoạt

động kinh doanh (chức năng), chỉ rõ các luồng sản phẩm vật chất, các tác nhân



tham gia và vận hành chuỗi, những mối liên kết của họ, cũng như các nhà hỗ trợ

chuỗi nằm trong chuỗi giá trị này.

- Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị: Bao gồm các con số kèm theo

bản đồ chuỗi cơ sở, ví dụ như: số lượng chủ thể, số lượng bò thu gom, lượng thịt

bán trong một thời gian xác định hay thị phần của các phân đoạn cụ thể trong

chuỗi. Mô to các khía cạnh có liên quan đến chuỗi giá trị thịt bò, ví dụ như các đặc

tính của chủ thể, các dịch vụ hay các điều kiện khung về chính trị, luật pháp và thể

chế có tác dụng ngăn cản hoặc khuyến khích phát triển chuỗi.

- Sự liên kết: Phân tích mối liên kết bao gồm không chỉ việc xác định tổ

chức và người tham gia nào liên kết với nhau mà còn xác định nguyên nhân của

những kiên kết này và những liên kết này có mang lại lợi ích hay không. Việc củng

cố các mối liên kết giữa những người tham gia khác nhau trong hệ thống thị trường

sẽ tạo nên nền móng trong việc cải thiện trong các cản trở khác, đặc biệt là với

người nghèo, nhóm yếu thế. Việc lập ra cơ chế hợp đồng, cải thiện sau khi thu

hoạch và hệ thống vận chuyển, những cải tiến trong chất lượng và sử dụng hiệu quả

thông tin thị trường.

- Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị: Là đánh giá năng lực hiệu suất kinh

tế của chuỗi. Nó bao gồm việc xác định giá trị gia tăng tại các giai đoạn trong chuỗi

giá trị, chi phí sản xuất và thu nhập của các tác nhân vận hành (theo các kênh phân

phối). Một khía cạnh khác là chi phí giao dịch - chính là chi phí triển khai công việc

kinh doanh, chi phí thu thập thông tin và thực hiện hợp đồng giữa các tác nhân

trong các phân đoạn của chuỗi.

Một trong những vấn đề rất quan trọng của phương pháp phân tích chuỗi giá

trị là phân tích chi phí, lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi. Việc đánh giá khả

năng thu lợi nhuận của các tác nhân trong kênh rất hữu ích để cho chúng ta thấy các

vấn đề về cơ chế liên kết, sự phát triển và sự phân chia trong chuỗi để từ đó có thể

đưa ra những gợi ý chính sách thích hợp. Kaplinsky và Morris (2001) đưa ra công

thức đo lường lợi nhuận trong chuỗi khi nghiên cứu chuỗi giá trị, phân tích lợi

nhuận, chi phí dựa trên số liệu khảo sát điều tra.

Chi phí: Gồm ba dạng, dạng thứ nhất là chi phí cố định (FC) đây là những



chi phí không thay đổi khi khối lượng sản phẩm sản xuất ra thay đổi, như nhà

xưởng, phòng tắm, dạng thứ hai là chi phí biến đổi (VC) là những chi phí thay đổi

khi khối lượng sản phẩm sản xuất thay đổi. Đó là những chi phí hình thành trong

sản xuất kinh doanh như nguồn nguyên liệu sản xuất sản phẩm như thức ăn, dịch vụ

thú y... Dạng thứ ba, là tổng chi phí (TC) là tổng cộng hai khoản phí trên ở một mức

sản xuất cụ thể. Ngoài ra còn có một số dạng chi phí khác như chi phí cận biên, chi

phí trung bình, chi phí cơ hội.

Lợi nhuận: Là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận được nhờ đầu tư sau khi đã

trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu

(TR) và tổng chi phí (TC).

Kaplinsky and Morris (2001) cũng cho biết lợi nhuận thực chất không phải

là chỉ tiêu lý tưởng vì giá trị doanh thu không phản ánh đầy đủ khả năng lợi nhuận

ròng có thể của mỗi tác nhân là bao nhiêu. Hơn thế nữa, thực tế cho thấy đối với

hình thức sản xuất Nông nghiệp ở Việt Nam số liệu để tính toán chính xác về lợi

nhuận ròng và thua lỗ không rõ ràng, đặc biệt là ở cấp hộ gia đình (người dân

không có thói quen hạch toán, ghi chép).

Cách tính toán lợi nhuận, chi phí, sử dụng các chi phí từng phần, được minh

hoạ dưới đây:



Bảng 3.4: Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận theo Kaplinsky and Morris (2001)

Chi phí trung gian (IC)

Tác nhân



Chi phí



Chi phí



% Chi phí



đơn vị



tăng thêm



tăng thêm



Hợ sản x́t



A



--



Thu gom



G+B



Bán bn

Bán lẻ

Tổng



Doanh thu



Lợi nhuận (Gpr) Khoản giá trị tăng lên (VA)



(TR)



%



Giá trị



lợi nhuận



tăng thêm



G-A



(G-A)/(J-F)



G



G/J



H



H-B-G



(H-B-G)/(J-F)



H-G



(H-G)/J



C/F



I



I-C-H



(I-C-H)/(J-F)



I-H



(I-H)/J



D



D/F



J



J-D-I



(J-D-I)/(J-F)



J-I



(J-I)/J



F=A+ B+C+D



100



J-F



100



J



100



Giá đơn vị



Lợinhuận



A/F



G



B



B/F



H+C



C



I+D



% giá bán le



Số liệu chi phí gồm tất cả các thông tin về lao động, cả lao động thuê mướn,

vật tư đầu vào, nhiên liệu, chi phí quảng cáo, thương mại hoá sản phẩm, khấu hao

và chi phí khác. Một điều cần chú ý là các chỉ tiêu về chi phí, lợi nhuận, giá đều

phải tính quy đổi cho một loại sản phẩm (ví dụ đối với gạo, nên quy đổi về chung

một giá trị là lúa) (Kaplinsky, R. and. M. Morris ,2001).

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Chỉ tiêu thê hiện kết quả:

Doanh thu (TR) của từng tác nhân được tính bằng lượng sản phẩm nhân với

đơn giá, trong nghiên cứu sản phẩm sẽ được tính bằng sản phẩm thành phẩm của

từng giai đoạn với từng tác nhân khác nhau.

Với các tác nhân sản xuất thì lượng sản phẩm chính là (GO), trong thương

mại thì lượng sản phẩm nhân với đơn giá là doanh thu (TR), do vậy chỉ tiêu doanh

thu sẽ là chỉ tiêu thống nhất cho các tác nhân cả sản xuất và kinh doanh thương mại,

hay nói cách khác GO = TR trong các phân tích

Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch vụ thường

xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm trong chu trình kinh

doanh.

Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị mới tạo thêm của của sản phẩm khi đi qua

mỗi mắt xích trong chuỗi hay chính là phần giá trị mỗi tác nhân tạo ra trong một

chu kỳ của hoạt động kinh tế do họ đảm trách, nó là hiệu số giữa giá đơn vị của tác

nhân đứng sau và tác nhân đứng trước trong một chu kỳ kinh doanh. VA gồm các

chi phí về tiền lương và phụ cấp (W); thuế và các khoản nộp (T); chi phí khác về tài

chính (FF).

Lợi nhuận (GPr): Là khoản chênh lệch thu được giữa doanh thu (TR) và các chi

phí trung gian (IC), đây chính là khoản lợi nhuận trước thuế của tác nhân.



PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thưc trạng chuỗi giá trị rau an tồn xã Đơng Xn

4.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT xã Đông Xuân

4.1.1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng

Những năm vừa qua người nông dân xã Đông Xuân đã đẩy mạnh sản xuất

RAT và thu được giá trị kinh tế cao. Người nông dân sản xuất RAT ở Đông xuân

được tập huấn sản xuất RAT từ các giảng viên của Trường đại học Nông nghiệp Hà

nội mà nhờ đó đảm bảo cho rau được nuôi trồng theo đúng quy trình sản xuất RAT

chính vì vậy mà RAT Đông xuân ngày nay được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng.

Nhờ vào sự tin tưởng về chất lượng của rau từ người tiêu dùng thị trường mà người

nông dân Đông xuân ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư thâm canh nhằm

nâng cao sản lượng, chất lượng của sản phẩm được sản xuất ra.



Bảng 4.1 Diện tích gieo trồng RAT của xã Đông Xuân trong 3 năm



STT

1

2

4



Thôn

Tổng diện tích

Thượng

Đình

Yêm

Đồng Dành

Bến



2011

DT (ha)

CC

32

100%

6

18,75%

6

18,75%

5,5

17,19%

7

21,88%

7,5

23,44%



2012

DT (ha)

CC

41,4

100%

8,3

20,05%

8

19,32%

7,5

18,12%

8,6

20,77%

9

21,74%



2013

DT (ha)

CC

50,5

100%

10

19,80%

10

19,80%

10

19,80%

10

19,80%

10,5

20,79%



Tốc độ phát triển

2012/2011 2013/2012

BQ

129,38%

121,98%

125,68%

138,33%

120,48%

129,41%

133,33%

125%

129,17%

136,36%

133,33%

134,85%

122,86%

116,28%

119,57%

120%

116,67%

118,33%



Nguồn: Văn phòng UBND xã Đơng xn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×