Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liu lun vn s phm 26 of 63.



Hình 3.2. Màng VLC ni cấy trong mơi trƣờng nƣớc dừa già



Hình 3. 3. Màng VLC nuôi cấy trong môi trƣờng nƣớc vo gạo



17

Footer Page 26 of 63.



Tài liu lun vn s phm 27 of 63.



3.2. Tinh chế màng VLC.

Xử lý màng VLC thơ thu được VLC tinh khiết theo quy trình. Màng VLC

tinh khiết thu được đáp ứng yêu cầu: mềm mại, linh hoạt, dễ gấp mà không cần

thêm một vật liệu dẻo nào, độ bền khi kéo và độ đàn hồi tốt. Đây là một quá

trình quan trọng trước khi sử dụng màng để nạp thuốc, nó giúp màng có thể hấp

thụ tối đa lượng thuốc.



Hình 3. 4. Màng VLC từ môi trƣờng nƣớc vo gạo sau khi tinh chế



18

Footer Page 27 of 63.



Tài liu lun vn s phm 28 of 63.



Hình 3. 5. Màng VLC từ mơi trƣờng chuẩn sau khi tinh chế



Hình 3. 6. Màng VLC từ mơi trƣờng nƣớc dừa già sau khi tinh chế



19

Footer Page 28 of 63.



Tài liu lun vn s phm 29 of 63.



3.3. So sánh khối lƣợng thuốc hấp thu đƣợc vào màng VLC lên men

trong các môi trƣờng khác nhau

Màng VLC sau khi được tinh chế được đem đi loại bỏ nước 70%, sau đó

cho màng VLC đã loại nước vào các bình chứa 100ml dung dịch Berberine 10%,

đặt bình vào máy lắc ở 180 vòng/phút ở nhiệt độ 40oC và tiến hành lấy mẫu

trong 1h; 1,5h và 2h. Vì màng VLC có khả năng hút nước và giữ nước cao nên

sau khi đưa màng đã ép vào trong bình tam giác để nạp thuốc thì thuốc dễ dàng

hấp thụ vào màng. Lúc này do nồng độ thuốc bên ngoài màng lớn hơn bên trong

màng nên thuốc đi theo chiều từ ngoài vào trong.



Hình 3. 7. Màng VLC đang hấp thụ thuốc Berberine hydrochloride



Sau khi ngâm màng VLC trong dung dịch Berberine hydrochloride trong

các khoảng thời gian lần lượt là 1h; 1,5h và 2h, lấy dung dịch ra đo quang phổ

UV – 2450 để xác định lượng thuốc hấp thụ vào màng. Kết quả đo quang phổ

VLC được trình bày như trong 3.1.



20

Footer Page 29 of 63.



Tài liu lun vn s phm 30 of 63.



Bảng 3. 1. Mật độ quang OD hấp thụ thuốc Berberine hydrochloride của màng VLC

trong một số môi trƣờng nuôi cấy (n = 3)



Màng

VLC



Màng

chuẩn



Màng

dừa



Màng

gạo



Độ dày

màng



Mật độ quang OD trong các thời gian

1 giờ



1 giờ 30 phút



2 giờ



0,3cm



0,5540 ± 0,0001



0,5336 ± 0,0002



0,5331 ± 0,0001



0,5cm



0,6760 ± 0,0001



0,6350 ± 0,005



0,6348 ± 0,0001



0,3cm



0,6494 ± 0,0007



0,6551 ± 0,005



0,6597 ± 0,0003



0,5cm



0,6830 ± 0,0044



0,6670 ± 0,0035



0,6607 ± 0,0006



0,3cm



0,6724 ± 0,0004



0,6180 ± 0,004



0,6170 ± 0,002



0,5cm



0,6960 ± 0,0017



0,6270 ± 0,002



0,6270 ± 0,003



Từ bảng 3.1 ta thấy, khi màng VLC hấp thụ thuốc, mật độ quang OD trung

bình của thuốc giảm dần và sau 2h thì khơng đổi ở cả 2 độ dày màng. Có thể là

sau các khoảng thời gian 1h; 1,5h và 2h lượng thuốc Berberine hydrochloride

hấp thụ vào màng VLC tăng dần và đạt cực đại tại 2h.

Lấy giá trị OD thu được trong bảng 3.1 thay vào phương trình đường

chuẩn của Berberine hydrochlroride ta tìm được nồng độ Berberine

hydrochloride (C%) trong dung dịch, lấy C% thay vào công thức (1) ta được

khối lượng của Berberine hydrochloride có trong dung dịch (ml), lấy khối lượng

Berberine hydrochloride có trong dung dịch thay vào cơng thức (2) ta được khối

lượng Berberine hydrochloride hấp thụ vào màng VLC (mht), tiếp tục lấy khối

lượng Berberine hydrochloride được hấp thụ vào màng VLC thay vào công thức



21

Footer Page 30 of 63.



Tài liu lun vn s phm 31 of 63.



(3) ta thu được tỷ lệ thuốc Berberine hydrochloride được hấp thụ vào màng

VLC.

Khối lượng thuốc được hấp thụ vào màng VLC, tỷ lệ hấp thụ và cường độ

hấp thụ thuốc của màng VLC trong thời gian hấp thụ cực đại được trình bày như

trong bảng 3.2.

Bảng 3. 2. Lƣợng thuốc Berberine hydrochloride hấp thụ qua màng VLC trong các môi

trƣờng nuôi cấy (n = 3)



Mật độ quang

OD sau hấp thụ



Khối lƣợng thuốc

đƣợc hấp thụ (mg)



EE (%)



0,3



0,5331 ± 0,0001



2,8129 ± 0,0018



28,1290 ±

0,018



0,5



0,6348 ± 0,0002



1,4270 ± 0,0026



0,3



0,6597 ± 0,0003



1,0882 ± 0,0039



10,8816 ±

0,0394



0,5



0,6607 ± 0,0006



1,0749 ± 0,0083



10,703 ±

0,0115



0,3



0,6632 ± 0,0002



1,0419 ± 0,0026



0,5



0,6659 ± 0,0004



1,0045 ± 0,0052



Độ dày màng (cm)



Màng

chuẩn



Màng

dừa



Màng

gạo



22

Footer Page 31 of 63.



14,2703 ±

0,0260



10,4189 ±

0,0258

10,0446 ±

0,0522



Tài liu lun vn s phm 32 of 63.



3



Khối lượng hấp thụ (mg)



2.5



2



1.5



0,3cm



0,5cm

1



0.5



0



Chuẩn



Dừa



Gạo



Mơi trường ni cấy



Hình 3. 8. Biểu đồ so sánh khối lƣợng Berberine hydrochloride



Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.2 và hình 3.8 cho thấy, lượng thuốc hấp thụ

vào các màng có độ dày 0,3cm nhiều hơn màng 0,5cm và trong cùng 1 độ dày

màng (d = 1,5 cm), lượng thuốc hấp thu vào các màng khác nhau là không giống

nhau, tất cả sự sai khác này có ý nghĩa thống kê với p < 0,005.

Thứ tự màng hấp thụ thuốc hiệu quả lần lượt là: Màng chuẩn, màng dừa,

màng gạo.

Cụ thể:

Khối lượng thuốc hấp thu vào màng sau 2h:

+ Màng chuẩn: Khối lượng thuốc hấp thụ vào màng dày 0,3cm là

2,8129mg cao hơn 1,3859mg so với màng dày 0,5cm.

+ Màng dừa: Khối lượng thuốc hấp thụ vào màng dày 0,3cm là 1,0882mg

cao hơn 0,0133mg so với màng dày 0,5cm.



23

Footer Page 32 of 63.



Tài liu lun vn s phm 33 of 63.



+ Màng gạo : Khối lượng hấp thụ vào màng dày 0,3cm là 1,0419mg cao

hơn 0,0374mg so với màng dày 0,5cm.

Trong cùng một độ dày màng 0,3cm sau 2h:

Màng chuẩn hấp thụ được 2,8129mg thuốc cao hơn 1,7247mg so với

lượng thuốc hấp thụ vào màng dừa và cao hơn 1,771mg so với lượng thuốc hấp

thụ vào màng gạo.

Màng dừa hấp thụ được 1,0882mg thuốc cao hơn 0,0463mg so với lượng

thuốc hấp thụ vào màng gạo.

Hiệu suất hấp thụ vào các màng VLC khác nhau với độ dày màng khác

nhau trong 2h được thể hiện ở bảng 3.2 và hình 3.9.

30



Hiệu suấ hấp thụ (%)



25



20



15



0,3cm

0,5cm



10



5



0

Chuẩn



Dừa



Gạo



Mơi trường ni cấy



Hình 3. 9. Hiệu suất hấp thụ vào các loại màng VLC khác nhau



Qua bảng 3.2 và hình 3.9. Tơi nhận thấy: Trong cùng một loại màng thì

hiệu suất thuốc hấp thụ vào màng dày 0,3cm cao hơn màng 0,5cm. Trong cùng

một độ dày màng, ta thấy màng chuẩn có hiệu suất hấp thụ được vào màng cao

24

Footer Page 33 of 63.



Tài liu lun vn s phm 34 of 63.



hơn so với màng dừa và màng gạo; màng dừa có hiệu suất hấp thụ được vào

màng cao hơn so với màng gạo. Như vậy, màng chuẩn có hiệu suất hấp thụ vào

màng cao nhất. Tất cả sự sai khác này đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Vì

vậy, hiệu suất hấp thụ thuốc vào màng tỷ lệ thuận với khối lượng hấp thụ thuốc

nên màng càng hấp thụ được nhiều thuốc thì hiệu suất càng cao và ngược lại.



25

Footer Page 34 of 63.



Tài liu lun vn s phm 35 of 63.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

Nuôi cấy và thu hoạch được màng VLC từ chủng vi khuẩn

Gluconacetobacter xylinus trong ba môi trường nuôi cấy: Môi trường chuẩn, môi

trường nước dừa già và môi trường nước vo gạo. Sau thời gian nhất định, thu

được màng VLC có độ dày 0,3cm và 0,5cm để thực nghiệm hấp thu thuốc

Berberine hydrichloride. Màng VLC thu được có độ tinh khiết cao, khả năng đàn

hồi tốt và không bị biến dạng khi xử lý ở nhiệt độ cao, chất lượng phù hợp với

nhu cầu làm thí nghiệm.

Sử dụng màng VLC để hấp thụ thuốc ở 3 mơi trường khác nhau thì thấy

màng VLC có độ dày 0,3cm có khả năng hấp thụ thuốc cao hơn màng 0,5cm và

màng VLC trong môi trường chuẩn có khả năng hấp thụ thuốc cao hơn so với

màng VLC trong môi trường nước dừa già và môi trường nước vo gạo.

4.2. Kiến nghị

Tiếp tục khảo sát sự hấp thụ thuốc Berberine hydrochloride của màng

VLC ở các kích thước và độ dày khác nhau ở các loại môi trường nuôi cấy khác

nhau.



26

Footer Page 35 of 63.



Tài liu lun vn s phm 36 of 63.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Bộ Y tế (2009), “Dược Điển Việt Nam IV”, NXB Hà Nội 2009.

2. Bộ Y tế (2013), “Danh mục thuốc tân dược thiết yếu lần thứ VI”.

3. Nguyễn Xuân Đình, “Nghiên cứu bào chế viên nén Metformin

Hydrochoride GPKD”, Trường đại học dược Hà Nội.

4. Nguyễn Liêm – Chiết xuất berberine bằng áp lực nóng – Tạp chí Dược

học, 1980, Bộ Y tế xuất bản, tr. 10.

5. Đinh Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thùy Vân, Trần Như Quỳnh (2012)

“Nghiên cứu vi khuẩn Acetobacter xylinum tạo màng bacterial celluose ứng

dụng trong điều trị bỏng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ 50 trang 453-462.

6. Hồ Đắc Trịnh, Viện dược liệu, chiết berberine chloride trong vàng đắng

bằng dung dịch acid sulfuric lỗng, Tạp chí Dược học, 1983 – Bộ Y tế xuất bản,

tr. 19.

7. Dương Minh Lam, Nguyễn Thị Thùy Vân, Đinh Thị Kim Nhung

(2013), “Phân lập, tuyển chọn và định loại chủng vi khuẩn BHN2 sinh màng

cellulose vi khuẩn”, Tạp chí sinh học, 35(1): 74-79.

8. Phan Thị Thu Hồng và cộng sự (2015), “Sử dụng cellulose tổng hợp từ

vi khuẩn Acetobacter xylinum để chế tạo vật liệu nhựa composite sinh học trên

nền nhựa polyvinyl alcohol”, Tạp chí phát triển KH&CN, 18(4), trang 114-124.

9. Nguyễn Xuân Thành, Triệu Nguyên Trung, Phan Thị Huyền Vy, Bùi

Minh Thy, Phùng Thị Kim Huệ, (2018) “Tối ưu hóa hiệu suất nạp thuốc

famotidin của vật liệu cellulose vi khuẩn lên men từ dịch trà xanh theo phương

pháp đáp ứng bề mặt và mơ hình Box-Behnken”, Tạp chí dược học (501), trang

3.

10. Trần Cơng Khánh – cây vàng đắng – Tạp chí Dược học – số 4- 1983,

BYT xuất bản, trang 8.



Footer Page 36 of 63.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×