Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh tại TTTM

Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh tại TTTM

Tải bản đầy đủ - 0trang

5.1. Khởi kiện



Gửi đơn

kiện



Trọng tài quy chế

Nguyên đơn gửi đơn kiện



Trọng tài vụ việc

Nguyên đơn gửi đơn



đến TTTT  thông báo



kiện đến bị đơn



cho bị đơn (sau 10 ngày)

Thời hiệu 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích bị xâm

khởi kiện phạm

Gửi bản Gửi cho TTTT (sau 30



Gửi cho nguyên đơn, TT



tự bảo vệ ngày)



viên (sau 30 ngày)



(có thể)



5.1. Khởi kiện

Khi nhận được đơn khởi kiện, Trung tâm trọng tài

phải xem xét những vấn đề sau:

• Tranh chấp xảy ra có phải là tranh chấp thương

mại khơng?

• Các bên có thỏa thuận trọng tài khơng?

• Thỏa thuận trọng tài có vơ hiệu khơng? (Điều 18)

• Các bên có lựa chọn đích danh TTTT khơng?



5.2. Thành lập hội đồng trọng tài

Trọng tài quy chế



Trọng tài vụ việc



S/lượng - Theo thỏa thuận, 1 hoặc nhiều TT viên

- Nếu ko thỏa thuận  3 TT viên

TTV

- 1 do nguyên đơn chọn

3 TTV



- 1 do bị đơn chọn

- 2 TTV này sẽ chọn 1 TTV khác làm CTHĐTT



1 TTV



- Do 2 bên thỏa thuận



T/hợp



- Do CTịch TTTT chỉ định - Do TA chỉ định



ko chọn

được



5.3. Chuẩn bị phiên họp giải quyết

tranh chấp

• Xem xét thỏa thuận trọng tài (Điều 43)

• Xác minh sự việc, thu thập chứng cứ (Điều 45, 46)

• Triệu tập người làm chứng (Điều 47)

• Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 48 

53)

• Thương lượng, hòa giải (Điều 39, 58)

• Đình chỉ giải quyết tranh chấp (Điều 59)



5.4. Phiên họp giải quyết tranh chấp

• Hình thức phiên họp: cơng khai

• Thành phần:

+ Ngun đơn, bị đơn (hoặc người đại diện);

+ Người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp;

+ Những người khác (theo thỏa thuận các bên)

• Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp: do quy tắc tố tụng

trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng

tài vụ việc do các bên thỏa thuận.



5.5. Phán quyết trọng tài

• Nguyên tắc ra phán quyết: nguyên tắc đa số,

nếu ko đạt đa số thì theo ý kiến của CTHĐTT.

• Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm

• Nội dung, hình thức PQTT

• Đăng ký phán quyết (Điều 62)

• Sửa chữa và giải thích phán quyết; phán quyết

bổ sung (Điều 63)



Thi hành phán quyết trọng tài

• Khuyến khích tự nguyện thi hành PQTT

• Quyền yêu cầu thi hành PQTT: Bên được thi

hành PQTT có quyền làm đơn yêu cầu CQ thi

hành án dân sự có thẩm quyền thi hành PQTT

• Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành là

CQ thi hành án nơi HĐTT ban hành phán quyết.



Hủy phán quyết trọng tài

• Căn cứ hủy PQTT (Điều 68)

• Quyền yêu cầu hủy PQTT (Điều 69)

• Tòa án xét đơn u cầu hủy PQTT (Điều 71)



6. Ưu điểm và nhược điểm của TTTM

6.1. Ưu điểm

• Vẫn tơn trọng tối đa ý chí tự do thỏa thuận của các

bên;

• Trình tự, thủ tục linh hoạt, mềm dẻo hơn so với TA;

• Đảm bảo giữ bí mật trong kinh doanh;

• Phán quyết TT là chung thẩm; bắt buộc phải thi

hành PQTT.



6. Ưu điểm và nhược điểm của TTTM

6.2. Nhược điểm

• Trình tự, thủ tục rắc rối hơn, thời gian kéo dài

hơn so với Hòa giả và thương lượng.

• Uy tín, bí mật kinh doanh có thể bị ảnh hưởng

do có sự tham gia của bên thứ 3.

• Chi phí cao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh tại TTTM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×