Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiểu kết chương 3

Tiểu kết chương 3

Tải bản đầy đủ - 0trang

22

trong học nghề là 2 yếu tố có tác động mạnh hơn cả đến khó khăn tâm lý về nhận thức, xúc

cảm và kỹ năng trong học nghề của sinh viên.

Nâng cao sự tự tin vào khả năng học nghề thơng qua tập huấn hình thành, phát

triển kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tư duy tích cực và tăng cường tính tích cực, chủ

động bằng việc trang bị phương pháp học trải nghiệm và kỹ năng làm việc nhóm của

sinh viên dân tộc ít người là hai biện pháp giúp giảm thiểu khó khăn tâm lý trong học

nghề cho các em.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Về lý luận

Khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên được hiểu là sự thiếu hụt các

yếu tố tâm lý cá nhân gây cản trở cho hoạt động học nghề của những người thuộc

các dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số ở Việt Nam, đang trong q trình

tiếp thu và tích lũy các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trường cao đẳng

nghề, làm cho hoạt động học nghề của những người này kém hiệu quả và được

biểu hiện ở ba mặt: nhận thức, xúc cảm và kỹ năng khi thực hiện ba khâu cơ bản

trong học nghề: học lý thuyết trên lớp; tự học, tự nghiên cứu và thực hành nghề

của những sinh viên này.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra được 3 mức độ khó khăn tâm lý trong học nghề

(thấp, trung bình, cao) và các yếu tố chủ quan (sự tự tin vào khả năng học nghề của

bản thân; tính tích cực, chủ động học nghề; khả năng sử dụng tiếng phổ thông), các

yếu tố khách quan (năng lực, phương pháp giảng dạy của giảng viên; điều kiện,

phương tiện thực hành nghề và hỗ trợ từ gia đình) ảnh hưởng đến khó khăn tâm lý

trong học nghề của sinh viên dân tộc ít người.

1.2. Về thực tiễn

Hầu hết sinh viên dân tộc ít người các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc

đều gặp khó khăn tâm lý trong học nghề ở nhận thức, xúc cảm và kỹ năng, nhưng chỉ

ở mức trung bình. Các em có khó khăn tâm lý về kỹ năng nhiều nhất, thứ hai là nhận

thức và cuối cùng là xúc cảm.

Về mặt nhận thức và kỹ năng, sinh viên dân tộc ít người có khó khăn nhiều

nhất ở khâu thực hành nghề và về mặt xúc cảm những sinh viên này lại có khó khăn

với mức độ cao nhất ở khâu tự học, tự nghiên cứu.

Nhiệm vụ học nghề nào mà sinh viên dân tộc ít người có khó khăn tâm lý nhiều

nhất về nhận thức thì các em có xúc cảm âm tính mạnh nhất và cũng có khó khăn tâm

lý cao nhất về kỹ năng khi thực hiện nhiệm vụ đó. Nhiệm vụ nào sinh viên có khó

khăn tâm lý về nhận thức và xúc cảm âm tính ít nhất thì các em cũng có khó khăn tâm

lý thấp nhất về kỹ năng.

Nam sinh viên có khó khăn tâm lý trong học nghề về ba mặt nhận thức, xúc

cảm và kỹ năng cao hơn nữ sinh viên. Sinh viên năm thứ nhất và sinh viên năm thứ

hai có mức độ khó khăn tâm lý trong học nghề như nhau ở cả ba mặt nhận thức, xúc

cảm và kỹ năng. So với sinh viên năm thứ ba, sinh viên năm thứ nhất và sinh viên

năm thứ hai đều gặp khó khăn tâm lý về ba mặt nhận thức, xúc cảm và kỹ năng ở

mức độ cao hơn.



23

Sự tự tin vào khả năng học nghề của bản thân và tính tích cực, chủ động học nghề

là 2 yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến khó khăn tâm lý về nhận thức, xúc cảm và kỹ

năng trong học nghề của sinh viên dân tộc ít người. Đây là 2 yếu tố cần đặc biệt quan

tâm khi tìm kiếm biện pháp giảm thiểu khó khăn tâm lý trong học nghề của các em.

Khả năng dự báo cao nhất về mức độ khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên dân

tộc ít người thuộc về cụm các yếu tố chủ quan và cụm các yếu tố khách quan.

Kết quả thực nghiệm cho thấy, nâng cao sự tự tin vào khả năng học nghề của

bản thân và tăng cường tính tích cực, chủ động học nghề là 2 biện pháp làm giảm

thiểu khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên dân tộc ít người. Để nâng cao sự

tự tin vào khả năng học nghề của bản thân cần tập huấn hình thành và phát triển kỹ

năng tự nhận thức, kỹ năng tư duy tích cực cho sinh viên và để tăng cường tính tích

cực, chủ động học nghề phải trang bị cho các em phương pháp học trải nghiệm và

kỹ năng làm việc nhóm.

Việc áp dụng 2 biện pháp tâm lý trong thực nghiệm cho thấy, đây là 2 biện

pháp có thể nâng cao sự tự tin vào khả năng học nghề và tăng cường tính tích cực,

chủ động học nghề để từ đó làm giảm thiểu khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh

viên. Tuy nhiên, đây chưa phải là các biện pháp mang lại thành cơng tuyệt đối bởi vì

ngồi các yếu tố tác động chủ quan và khách quan được xem xét trong nghiên cứu

này, khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên dân tộc ít người còn chịu sự tác

động của nhiều yếu tố khác như gia đình, nhà trường, nhóm bạn, xã hội v.v...

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với các trường cao đẳng nghề

Để hỗ trợ sinh viên giảm thiểu khó khăn tâm lý về nhận thức, xúc cảm và kỹ

năng thực hiện các nhiệm vụ học nghề, nhà trường cần phải nâng cao tính tự tin vào

khả năng học nghề của sinh viên và tăng cường tính tích cực, chủ động học nghề của

các em bằng việc thường xun, liên tục tổ chức các khóa tập huấn hình thành và

phát triển các kỹ năng: tự nhận thức, tư duy tích cực, làm việc nhóm cho các em và

trang bị cho sinh viên phương pháp học trải nghiệm.

Nhà trường cần xây dựng một mơ hình trợ giúp tâm lý (hoặc thành lập một

phòng tư vấn học đường) nhằm giúp sinh viên ứng phó có hiệu quả với những khó

khăn tâm lý về mặt nhận thức, xúc cảm và kỹ năng mà các em gặp phải trong quá

trình học nghề.

2.2. Đối với giảng viên

Giảng viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính chủ

động, tích cực, tự nghiên cứu, rèn luyện của sinh viên; cần quan tâm hơn đến việc hướng

dẫn phương pháp học tập phù hợp cho sinh viên để giảm bớt những khó khăn tâm lý

trong học nghề cho các em khi tiếp cận phương pháp giảng dạy mới ở bậc cao đẳng.

Giảng viên cần quan tâm đến việc học của sinh viên, tìm hiểu đặc điểm tâm

sinh lý, hồn cảnh gia đình, phong tục của mỗi em từ đó đưa ra những cách thức tác

động phù hợp hỗ trợ các em giảm thiểu khó khăn tâm lý khi thực hiện các nhiệm vụ

học lý thuyết trên lớp, tự học tự nghiên cứu và thực hành nghề.

Thường xuyên quan tâm giúp đỡ sinh viên trong học tập và trong cuộc sống,

giảng viên là chỗ dựa tinh thần vững chắc của sinh viên trong môi trường sống và học

tập mới, là người tạo điều kiện thuận lợi cho các em phát huy năng lực tự học, thể

hiện hết khả năng của mình.



24

Hỗ trợ sinh viên tăng cường nhận thức đầy đủ, chính xác; tạo dựng xúc cảm

dương tính; tích cực hỗ trợ sinh viên xây dựng kỹ năng thực hiện các nhiệm vụ học

nghề. Tham gia tích cực vào việc hình thành và phát triển các kỹ năng: tự nhận thức,

tư duy tích cực, làm việc nhóm… để nâng cao sự tự tin và tính tích cực, chủ động

trong học nghề của sinh viên.

2.3. Đối với gia đình

Gia đình là một yếu tố quan trọng đối với việc làm giảm thiểu khó khăn tâm

lý trong học nghề của sinh. Vì vậy, trong cơng tác ngăn chặn và phòng ngừa khó

khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên dân tộc ít người thì một trong những khâu

cần tác động chính là gia đình. Gia đình là nơi giáo dục con khả năng đối mặt và

giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập, trong cuộc sống, giáo dục hình thành

sự tự tin, tính tích cực, chủ động cho con. Để con có cuộc sống tâm lý ổn định thì sự

quan tâm, hiểu biết con, sự hỗ trợ vật chất và tinh thần là vô cùng quan trọng giúp

con hạn chế khó khăn tâm lý trong học nghề và trong cuộc sống.

Cha mẹ và con cần được trang bị kiến thức về đặc điểm tâm sinh lý của lứa

tuổi thanh niên sinh viên và các đặc trưng của sinh viên dân tộc ít người. Cha mẹ cần

được trang bị kiến thức về cách giáo dục con tính tự tin, tính tích cực chủ động, cách

hỗ trợ con giải quyết vấn đề khi có khó khăn tâm lý trong học nghề. Kiến thức về kỹ

năng lắng nghe, kỹ năng chia sẻ giúp cha mẹ có thể hiểu con, giúp con vượt qua khó

khăn tâm lý trong học nghề, tránh được những mâu thuẫn xung đột với cha mẹ và

những ảnh hưởng tiêu cực của nó đối với cảm xúc của mình làm cho khó khăn tâm lý

trong học nghề của các em tăng lên.

Gia đình cần thường xuyên thăm hỏi, động viên và giúp đỡ con kịp thời,

thường xuyên liên lạc với nhà trường và bạn bè thân thiết của con để nắm bắt tình

hình học tập và sinh hoạt của con.

2.3. Đối với chính bản thân sinh viên dân tộc ít người

Sinh viên cần hình thành phương pháp học nghề trên cơ sở rèn luyện các kỹ năng

học tập ở trường cao đẳng nghề, tự tin, tích cực, chủ động trong học nghề góp phần giảm

bớt khó khăn tâm lý, nâng cao kết quả học tập.

Sinh viên cần có nhận thức đúng, thái độ đúng đối với các nhiệm vụ học nghề,

tích cực rèn luyện các kỹ năng cơ bản trong quá trình học nghề; phải nắm rõ động cơ

học tập và mục tiêu phấn đấu của mình, phải tìm hiểu và nắm bắt các hoạt động hỗ

trợ và tư vấn từ nhà trường, giảng viên, cố vấn học tập, bạn bè và gia đình liên quan

đến học nghề. Phải lập kế hoạch học tập tồn khóa một cách hợp lý phù hợp với năng

lực bản thân; biết sắp xếp và quản lý thời gian học tập và sinh hoạt một cách hợp lý

và hiệu quả.

Vốn tiếng Việt của sinh viên dân tộc ít người còn có nhiều điểm hạn chế,

vốn từ ít, khả năng diễn đạt khó khăn và đây là một trong các yếu tố gây ra nhiều

khó khăn tâm lý trong học nghề. Điều này đòi hỏi sinh viên phải tích cực rèn luyện

ngơn ngữ thường xun, liên tục để góp phần nâng cao sự tự tin và tăng cường

tính tích cực, chủ động trong học nghề nhằm tạo điều kiện thuận lợi để giảm thiểu

khó khăn tâm lý nảy sinh trong học nghề tại trường cao đẳng.



25



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ



1.



Trần Quốc Khánh - Bùi Đức Minh (2016), Một số đánh giá về tương quan

giữa khó khăn tâm lý với kết quả học tập và nhân tố tác động đến khó khăn

tâm lý của sinh viên dân tộc thiểu số Trường Cao đẳng Sơn La, Tạp chí

Giáo dục, Số đặc biệt, (tháng 4/2016).



2.



Bùi Đức Minh (2018), Một số nghiên cứu về khó khăn tâm lý trong học tập

nghề nghiệp của sinh viên các trường cao đẳng, đại học, Tạp chí Giáo dục,

Số đặc biệt, (tháng 6/2018), tr.136-142.



3.



Bùi Đức Minh (2018), Một số xu hướng nghiên cứu ở nước ngồi về khó

khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên các trường cao đẳng, đại học,

Tạp chí Tâm lý học xã hội, Số 10, (tháng 10/2018), tr.84-99.



4. Bùi Đức Minh (2019), Khó khăn tâm lý trong khâu tự học, tự nghiên cứu

của sinh viên dân tộc ít người các trường Cao đẳng Nghề khu vực phía

Bắc, Tạp chí Tâm lý học xã hội, Số 01, (tháng 01/2019), tr.141-149.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiểu kết chương 3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×