Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
học nghề của sinh viên dân tộc ít người các trường cao đẳng nghề

học nghề của sinh viên dân tộc ít người các trường cao đẳng nghề

Tải bản đầy đủ - 0trang

13

3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh

viên dân tộc ít người các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc

3.2.1. Một số đặc điểm tâm lý cá nhân của sinh viên dân tộc ít người các

trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc

3.2.1.1. Sự tự tin vào khả năng học nghề của bản thân sinh viên dân tộc ít

người các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc: Sinh viên tự tin nhất vào kỹ năng

thực hành nghề sau khi trải qua quá trình học tập tại trường và ở các cơ sở sản xuất. Thứ

hai là niềm tin vào khả năng học tập của mình khơng thua kém các sinh viên khác. Thứ

ba là khả năng ghi chép và lĩnh hội các kiến thức được truyền đạt trên lớp. Dù vậy, khả

năng ứng dụng khoa học công nghệ (sử dụng máy tính và các thiết bị ngoại vi thơng

dụng khác) còn hạn chế, khả năng học tập theo phương pháp độc lập, chủ động còn yếu.

3.2.1.2. Tính tích cực, chủ động trong học nghề của sinh viên dân tộc ít người

các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc: Việc xác định rõ và cố gắng để đạt mục

tiêu học tập là biểu hiện cao nhất của tính tích cực chủ động ở sinh viên dân tộc ít người.

Một số em đã nỗ lực học tập trong khả năng của mình, tuy nhiên một số sinh viên chưa

thật sự khắc phục khó khăn như thức khuya hơn để hồn thành nhiệm vụ học tập và

chưa tích cực phát biểu xây dựng bài.

3.2.1.3. Khả năng sử dụng tiếng phổ thông của sinh viên dân tộc ít người các

trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc:Khả năng nghe, ghi chép và trao đổi tốt giúp

cho sinh viên tiếp thu bài giảng tương đối đầy đủ nhưng những hạn chế trong việc đọc

tài liệu, tranh luận và thuyết trình khiến sinh viên không mở rộng được kiến thức, không

bày tỏ được quan điểm của mình ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em.

3.2.2. Điều kiện học nghề của sinh viên dân tộc ít người các trường cao đẳng

nghề khu vực phía Bắc

3.2.2.1. Năng lực, phương pháp giảng dạy của giảng viên trong các trường

cao đẳng nghề khu vực phía Bắc: Mặc dù được đánh giá cao về kinh nghiệm, tính tích

cực chủ động và sáng tạo khi giảng dạy, hướng dẫn sinh viên của giảng viên, nhưng nội

dung và kiến thức của giảng viên không được sinh viên đánh giá cao. Theo các em, kinh

nghiệm và tính tích cực, chủ động sáng tạo của giảng viên chưa đủ, họ cần thường xuyên

cập nhật kiến thức, xây dựng nội dung giảng dạy phong phú, hợp với thời đại và hợp với

năng lực của sinh viên.

3.2.2.2. Điều kiện, phương tiện thực hành nghề trong các trường cao đẳng

nghề khu vực phía Bắc: Điều kiện, phương tiện thực hành nghề của sinh viên tương đối

đa dạng nhưng không đồng đều về chất lượng. Các điều kiện cần như phòng học, thư

viện, hệ thống chiếu sáng được cho là tốt thì các điều kiện đủ như tài liệu, giáo trình,

phòng thí nghiệm, các cơ sở thực hành khơng được đánh giá cao. Đây chính là vấn đề

khiến sinh viên chưa thật sự yên tâm học tập

3.2.2.3. Hỗ trợ từ gia đình: Gia đình đóng vai trò khơng thể thay thế trong việc hỗ

trợ sinh viên học nghề và chủ yếu là hỗ trợ tinh thần, hỗ trợ vật chất tuy có nhưng khơng

nhiều do điều kiện gia đình khơng cho phép. Hỗ trợ nhiều nhất cho sinh viên dân tộc ít

người từ gia đình chính là tạo điều kiện về thời gian, thứ hai là việc an ủi, động viên,

khích lệ, thứ ba là chu cấp tiền sinh hoạt và cuối cùng là khen thưởng, động viên bằng

vật chất khi có thành tích.

3.2.3. Tác động của một số yếu tố đến khó khăn tâm lý trong học nghề của

sinh viên dân tộc ít người các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc



14

3.2.3.1. Tương quan giữa một số yếu tố và khó khăn tâm lý trong

học nghề của sinh dân tộc ít người các trường cao đẳng nghề khu vực

phía Bắc

a) Tương quan giữa khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên dân tộc ít

người các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc và một số yếu tố chủ quan

 Tương quan giữa khó khăn tâm lý trong học nghề ở mặt nhận thức và các yếu

tố chủ quan: Sự tự tin vào khả năng học nghề của bản thân có tương quan thuận chặt

nhất với khó khăn tâm lý trong học nghề về nhận thức (r=0,523 và P<0,01). Như vậy,

sinh viên càng tự tin vào khả năng học nghề của mình thì càng ít có khó khăn tâm lý

trong học nghề về nhận thức và ngược lại. Tiếp theo là khả năng sử dụng tiếng phổ

thơng và tính tích cực chủ động học nghề có hệ số tương quan kém chặt chẽ hơn lần

lượt là 0,520 và 0,432 với P<0,01.

Sơ đồ 3.1. Tương quan giữa khó khăn tâm lý trong học nghề

về mặt nhận thức và một số yếu tố chủ quan

r = 0,523



Khó khăn tâm lý

về mặt nhận thức



**



r = 0,432**



Sự tự tin vào khả năng học

nghề của bản thân



Tính tích cực, chủ động

học nghề



r = 0,520**



Khả năng sử dụng tiếng

phổ thông



Ghi chú: trên sơ đồ hiển thị những hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê với r** khi P

< 0,01 và r là hệ số tương quan pearson.



 Tương quan giữa khó khăn tâm lý trong học nghề ở mặt xúc cảm và các yếu

tố chủ quan: Khó khăn tâm lý trong học nghề về mặt xúc cảm có tương quan chặt chẽ

nhất với sự tự tin vào khả năng học nghề của bản thân (r=0,582 (P<0,01). Tính tích cực

chủ động học nghề có tương quan chặt chẽ hơn với khó khăn tâm lý trong học nghề về

mặt xúc cảm so với khả năng sử dụng tiếng phổ thơng của sinh viên dân tộc ít người với r

lần lượt là 0,563 và 0,509 (P < 0,01).

Sơ đồ 3.2. Tương quan giữa khó khăn tâm lý về mặt xúc cảm

và một số yếu tố chủ quan

r = 0,582**



Khó khăn tâm lý về

mặt xúc cảm



r = 0,563**



Sự tự tin vào khả năng học

nghề của bản thân

Tính tích cực, chủ động

học nghề



r = 0,509**



Khả năng sử dụng tiếng

phổ thông



Ghi chú: Trên sơ đồ hiển thị những hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê với r ** khi



15

P < 0,01 và r là hệ số tương quan pearson.



 Tương quan giữa khó khăn tâm lý trong học nghề về mặt kỹ năng và các yếu

tố chủ quan: Sự tự tin vào khả năng học nghề của bản thân có tương quan thuận chặt nhất

với khó khăn tâm lý trong học nghề về kỹ năng với r=0,647 (P<0,01). Thứ hai là khả năng

sử dụng tiếng phổ thông với r = 0,521 (P<0,01). Và kém chặt chẽ nhất là tính tích cực, chủ

động trong học nghề với hệ số tương quan r = 0,439 (P<0,01).

Sơ đồ 3.3. Tương quan giữa khó khăn tâm lý về mặt kỹ năng

và một số yếu tố chủ quan

Niềm tin vào khả năng

học nghề của bản thân



r = 0,647**



Khó khăn tâm

lý về mặt kỹ

năng



r = 0,439**



Tính tích cực, chủ

động học nghề



r = 0,521**



Khả năng sử dụng tiếng

phổ thông



Ghi chú:Trên sơ đồ hiển thị những hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê với r ** khi

P < 0,01 và r là hệ số tương quan pearson.



b) Tương quan giữa khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên dân tộc ít

người các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc và một số yếu tố khách quan

 Tương quan giữa khó khăn tâm lý trong học nghề về mặt nhận thức và các yếu

tố khách quan: Khó khăn tâm lý trong học nghề về nhận thức có tương quan thuận chặt

chẽ nhất với năng lực, phương pháp giảng dạy của giảng viên (r = 0,243 và P<0,01).

Thứ hai là sự hỗ trợ của gia đình (r = 0,229 và P<0,01). Và điều kiện, phương tiện thực

hành nghề có tương quan thuận kém chặt chẽ nhất với r = 0,216 (P<0,01).

Sơ đồ 3.4. Tương quan giữa khó khăn tâm lý trong học nghề

về mặt nhận thức và một số yếu tố khách quan

r = 0,243**



Khó khăn tâm r = 0,216**

lý về mặt nhận

r = 0,229**

thức



Năng lực,

Điều kiện,

phương pháp

phương tiện

giảng dạy

thực hành

của

giảng sơ đồ hiển thị những hệ số tương quan có ý nghĩa thống

nghề

Ghi

chú:Trên

kê với r** khi

P < 0,01 vàviên

r là hệ số tương quan pearson.



 Tương quan giữa khó khăn tâm Hỗ

lý trong

trợ từ học nghề về mặt cảm xúc và các yếu

gia

đình về xúc cảm có tương quan thuận chặt

tố khách quan: Khó khăn tâm lý trong học nghề

nhất với năng lực, phương pháp giảng dạy của giảng viên (r=0,276, P<0,01). Hỗ trợ

từ gia đình và điều kiện, phương tiện thực hành nghề là hai yếu tố cùng có tương

quan thuận chặt như nhau với khó khăn tâm lý trong học nghề về mặt xúc cảm với

r=0,212 (P< 0,01).

Sơ đồ 3.5. Tương quan giữa khó khăn tâm lý về mặt xúc cảm



16

và một số yếu tố khách quan

r = 0,276**



khi



Khó khăn tâm lý

về mặt xúc cảm



Năng

Năng lực,

lực, phương

phương

Ghi

chú:Trên

sơ đồ chỉ hiển thị những hệ

pháp

giảng

pháp giảng dạy

dạy

P của

< 0,01



r là hệ số tương quan pearson.

của giảng

giảng viên

viên



r = 0,212**



r = 0,212**



Điều kiện,

số tương quan có ý nghĩa thống

kê với r **

phương tiện

thực hành



 Tương quan giữa khó khăn tâm lý trong học nghề về mặt kỹ năngnghề

và các yếu

Hỗ

Hỗ trợ

trợ từ

từ

tố khách quan: Khó khăn tâm lý trong học

gia

đình

gianghề

đình về kỹ năng có tương quan thuận chặt

chẽ nhất với năng lực, phương pháp giảng dạy của giảng viên (r = 0,209 và P<0,01).

Với r = 0,204 và P<0,01, điều kiện, phương tiện thực hành nghề có tương quan thuận

chặt chẽ thứ hai.

Sơ đồ 3.6. Tương quan giữa khó khăn tâm lý về mặt kỹ năng

và một số yếu tố khách quan

r = 0,209

Năng lực,

phương pháp

giảng dạy của

giảng viên



**



Khó khăn tâm lý

về mặt kỹ năng



r =0,198

Hỗ trợ từ

gia đình



r = 0,204**

**



Điều kiện,

phương tiện

thực hành

nghề



Ghi chú:Trên sơ đồ hiển thị những hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê với r** khi

P < 0,01 và r là hệ số tương quan pearson.



3.2.3.2. Dự báo mức độ thay đổi khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên

dân tộc ít người các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc khi các yếu tố tác động

thay đổi

a) Dự báo mức độ thay đổi khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên dân

tộc ít người các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc khi các yếu tố tác động độc

lập đơn nhất thay đổi



17

Bảng 3.15. Dự báo mức độ thay đổi khó khăn tâm lý trong học nghề

khi các yếu tố độc lập đơn nhất thay đổi

Các biến phụ thuộc (r2) - Biểu

hiện khó khăn tâm lý về các mặt

Các biến độc lập

Nhận

Xúc

Kỹ

thức

cảm

năng

Các yếu tố chủ quan

1. Sự tự tin vào khả năng học nghề của bản thân

0,274*** 0,338*** 0,419***

2. Tính tích cực chủ động học nghề

0,187*** 0,317*** 0,193***

3. Khả năng sử dụng tiếng phổ thông

0,270*** 0,259*** 0,272***

Các yếu tố khách quan

4. Năng lực, phương pháp giảng dạy của giảng viên

0,059*** 0,076*** 0,044***

5. Điều kiện, phương tiện thực hành nghề

0,047*** 0,045*** 0,042***

6. Hỗ trợ từ gia đình

0,052*** 0,045*** 0,039***

Ghi chú: Trong bảng hiển thị những hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê với r*** khi P

< 0,001 và r2 là hệ số hồi quy bậc nhất.



Mức độ dự báo sự thay đổi khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên về

nhận thức, xúc cảm và kỹ năng khi thay đổi các yếu tố chủ quan và khách quan cho

phép khẳng định rằng, sự tự tin vào khả năng học nghề của bản thân; tính tích cực,

chủ động trong học nghề; khả năng sử dụng tiếng phổ thông và năng lực, phương

pháp giảng dạy của giảng viên; điều kiện, phương tiện thực hành nghề; hỗ trợ từ gia

đình có ảnh hưởng đến khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên dân tộc ít người

các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc.

b) Dự báo mức độ thay đổi khó khăn tâm lý trong học nghề của sinh viên dân

tộc ít người các trường cao đẳng nghề khu vực phía Bắc khi cụm các yếu tố tác động

thay đổi

Bảng 3.16. Dự báo mức độ thay đổi khó khăn tâm lý trong học nghề

khi cụm các yếu tố thay đổi



Cụm các biến độc lập

1. Cụm các yếu tố chủ quan

2. Cụm các yếu tố khách quan

3. Sự tự tin vào khả năng học nghề của

bản thân và cụm các yếu tố khách quan

4. Tính tích cực chủ động học nghề và

cụm các yếu tố khách quan

5. Khả năng sử dụng tiếng phổ thông và

cụm các yếu tố khách quan

6. Cụm các yếu tố chủ quan và cụm các

yếu tố khách quan



Các biến phụ thuộc (r2) - Biểu hiện

của khó khăn tâm lý về các mặt

Nhận thức

Xúc cảm

Kỹ năng

***

***

0,350

0,422

0,456***

0,090***

0,097***

0,070***

0,293***



0,357***



0,426***



0,227***



0,345***



0,221***



0,292***



0,282***



0,280***



0,360***



0,430***



0,458***



Ghi chú: Trong bảng hiển thị những hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê với r*** khi P

< 0,001 và r2 là hệ số hồi quy bậc nhất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

học nghề của sinh viên dân tộc ít người các trường cao đẳng nghề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×