Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Tool hỗ trợ lập trình

4 Tool hỗ trợ lập trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

phong cách mới nhất hiện nay: Office 2013, Office 2010, Windows 7 và Office 2007

Ribbon, Backstage ứng dụng Menu, hỗ trợ Windows Vista Glass, nhóm tab, menu,

KeyTips đa cấp, hồn chỉnh Quick Access Toolbar (QAT) tùy biến và hỗ trợ đầy đủ

cho Ribbon đơn Tabs.

2.5 HTML và CSS

2.5.1 HTML

HTML (tiếng Anh, viết tắt của HyperText Markup Language , hay là “Ngôn

ngữ Đánh dấu Siêu văn bản ”) là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên

các trang web với các mẩu thơng tin được trình bày trên World Wide Web. HTML

được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và đươc sử dụng trong các

tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp. HTML đã trở thành một chuẩn Internet

do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì. Phiên bản chính thức mới

nhất của HTML là HTML 4.01 (1999). Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng

XHTML. Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn

mang lại diện mạo mới cho Web.

Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax, lập trình viên có thể được tạo ra và xử lý bởi

số lượng lớn các cơng cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản – có thể gõ

vào ngay từ những dòng đầu tiên – cho đến những cơng cụ xuất bản WYSIWYG

phức tạp.

HTML khơng phải là ngơn ngữ lập trình, nó là ngơn ngữ trình bày.

Đánh dấu:





Đánh dấu có cấu trúc miêu tả mục đích của phần văn bản (ví dụ :



Trình

sẽ điều khiển phần mềm đọc hiển thị “Trình” là để mục cấp một ).



Đánh sẽ hiện thị in đậm đoạn văn bản “handsome”, chú ý: cách dùng đánh

dấu trình bày này bây giờ khơng còn được khuyên dùng mà nó được thay thế bằng

cách dùng CSS để định dạng ).



Đánh dấu liên kết ngoài chứa phần liên kết từ trang này đến trang kia (ví dụ ,
href=” http://www.google.com/”>Link sẽ hiện thị từ Link như một liên kết ngồi

đến một URL) cụ thể, dấu trình bày miêu tả phần hiện hình trực quan của phần văn

bản bất kể chức năng của nó là gì (ví dụ, handsome.

19







Các phần từ thành phần điều khiển giúp tạo ra các đối tượng (ví dụ: các nút và



các danh sách ).

Tách phần trình bày và nội dung:

Nỗ lực tách phần nội dung ra khỏi phần hình thức trình bày của trang HTML

đã đưa đến sự xuất hiện của các chuẩn mới như XHTML. Các chuẩn này nhấn mạnh

vào việc sử dụng thẻ đánh dấu vào việc xác định cấu trúc tài liệu như phần đề mục,

đoạn văn, khối văn bản trích dẫn và các bảng, chứ khơng khun dùng các thẻ đánh

dấu mang tính chất trình bày trực quan, như , (in đậm), và (in

nghiêng). Những mã mang tính chất trình bày đó đã được loại bỏ khỏi HTML 4.01

Strict và các đặc tả XHTML nhằm tạo điều kiện cho CSS. CSS cung cấp một giải

pháp giúp tách cầu trúc HTML ra khỏi phần trình bày nội dung của nó.

2.5.2 CSS

Trong tin học, các tập tin định kiểu theo tầng – dịch từ tiêng Anh là Cascading

style Sheets (CSS) – được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngơn

ngữ HTML và XHTML. Ngồi ra ngơn ngữ định kiểu theo tầng cũng có thể dùng cho

XML, SVG, XUL. Các đặc điểm kỹ thuật của CSS được duy trì bởi World Wide Web

Consortium (W3C). Thay vì đặt các thẻ qui định kiểu dáng cho văn bản HTML(hoặc

XHTML) ngay trong nội dung của nó, bạn nên sử dụng CSS.

Tác dụng của CSS:





Hạn chế tối thiểu việc làm rối mã HTML của trang Web bằng các thẻ quy định



kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu), khiến mã nguồn

cảu trang Web được gọn gang hơn, tách nội dung của trang Web và định dạng hiển

thị,dễ dàng cho việc cập nhật nội dung văn bản.



Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang Web, giúp tránh những

lặp lại việc định dạng cho các trang Web giống nhau.



20



CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÀI TỐN

Trong chương này chúng ta sẽ phân tích các yêu cầu của đề tài như việc tóm tắt

hoạt động của hệ thống mà đồ án sẽ được ứng dụng, phạm vi ứng dụng của đề tài và

đối tượng sử dụng, mục đích của dự án. Xác định yêu cầu của khách hàng. Xuất phát

từ hệ thống hiện hành của cửa hàng cùng với yêu cầu của khách hàng để vạch ra được

yêu cầu hệ thống cần xây dựng như việc thiết kế giao diện, yêu cầu về chức năng và

yêu cầu về bảo mật. Trong chương này chúng ta đi xây dựng một số biểu đồ Use

Case, biểu đồ hoạt động của các chức năng trong hệ thống và thơng tin cơ sở dữ liệu

của chương trình.

3.1. Phân tích yêu cầu Website

3.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống:





Là một Website chuyên bán các sản phẩm về giầy dép …cho các cá nhân và



doanh nghiệp.



Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ.



Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản

phẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm.



Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý. Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan

về tất cả các sản phẩm hiện có.



Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm).



Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút cho vào giỏ

hàng hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để sản phẩm được cập nhật trong giỏ hàng.



Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản

phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng.



Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm khơng vừa ý đã có trong giỏ hàng.



Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùng click vào

mục thanh tốn để hồn tất việc mua hàng, hoặc cũng có thể huỷ mua hàng.



Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng.



Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh tốn hàng do hệ thống đã

định.



21



3.2. Xác định yêu cầu của khách hàng

3.2.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng

Hiện tại cửa hàng đang sử dụng cơ chế quảng cáo, hợp đồng trưng bày, đặt hàng

trực tiếp tại trung tâm do các nhân viên bán hàng trực tiếp đảm nhận (hoặc có thể gọi

điện đến nhà phân phối để đặt hàng và cung cấp địa chỉ để nhân viên giao hàng tận

nơi cho khách hàng). Trong cả hai trường hợp trên khách hàng đều nhận hàng và

thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt tại nơi giao hàng. Và trong tờ hoá đơn khách hàng

phải điền đầy đủ thông tin cá nhân và số lượng mặt hàng cần mua. Kế toán phải chuẩn

bị hoá đơn thanh toán, nhập một số dữ liệu liên quan như ngày, giờ, tên khách hàng,

mã số mặt hàng, số lượng mua. Dựa vào những ràng buộc cụ thể của hệ thống hiện

hành chúng ta có thể đề nghị một hệ thống khác tiên tiến hơn, tiết kiệm được thời

gian…

3.2.2 Hệ thống đề nghị

Để có thể vừa quảng cáo, bán hàng và giới thiệu sản phẩm của cửa hàng trên mạng thì

website cần có các phần như:

 Về giao diện:









Giao diện người dùng

Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng.

Phải nêu bật được thế mạnh của website, cũng như tạo được niềm tin cho khách



hàng ngay từ lần ghé thăm đầu tiên.



Giới thiệu được sản phẩm của cửa hàng đang có.



Có danh mục sản phẩm.



Chức năng đặt hàng, mua hàng.



Có biểu mẫu liên hệ.



Mỗi loại sản phẩm cần phải có trang xem chi tiết sản phẩm.



Giao diện người quản trị.



Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:

 Quản lý sản phẩm.

 Quản lý hoá đơn.

 Quản lý mọi thay đổi của website.

 Về nghiệp vụ:



22







Người xây dựng nên hệ thống phải am hiểu về thương mại điện tử, hiểu rõ cách



thức mua bán hàng qua mạng.



Người xây dựng nên hệ thống đặc biệt phải hiểu rõ các thơng số, hình ảnh,

thơng tin mơ tả các loại giầy dép: Có thể đưa ra đựơc một cái nhìn tổng quát, sâu rộng

về sản phẩm.

 Về bảo mật





Người Admin có tồn quyền giữ bảo mật cho website bằng mật khẩu riêng.

 Về hệ thống











Phần cứng: PC bộ vi xử lý pentium III, ram 128 trở lên, ổ cứng 10G trở lên.

Hệ điều hành: Windown XP trở lên

Website hỗ trợ: XAMPP, SQL Server.

 Lựa chọn giải pháp



























Chương trình sử dụng ngôn ngữ ASP và cơ sở dữ liệu SQL Server.

Các cơng cụ mà hệ thống sử dụng:

Gói XAMPP: Cài đặt các thành phần Apache, ASP, SQL Server.

Apache 2 - Server

ASP 5.5.1- Ngơn ngữ lập trình

SQL Server - Cơ sở dữ liệu

FileZilla - Giả lập FTP server

Và các tính năng chuyên sâu khác...

SQL Server: Dùng để lưu cơ sở dữ liệu.

Visua Studio 2010: Tạo form, thiết kế giao diện.

Photoshop, flash: Thiết kế giao diện.



23



CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4.1 Phân tích các chức năng của hệ thớng

4.1.1 Mơ hình phân cấp chức năng

 Admin là người quản lý hệ thống webstie có các chức năng sau:

 Quản lý sản phẩm.

 Quản lý hóa đơn.

 Quản lý tin tức.

 Quản lý khách hàng.



Hình 4.1 Sơ đồ phân cấp chứ năng Admin.













Khách hàng được sử dụng các chức năng sau:

Tìm kiếm sản phẩm: theo tên sản phẩm, theo giá sản phẩm.

Đăng ký: đăng ký làm thành viên của website.

Đăng nhập: đăng nhập để có thể mua hàng.

Đặt hàng: thêm sản phẩm vào giỏ hàng, xóa sản phẩm trong giỏ hàng, gửi đơn



đặt hàng.

 Xem thông tin sản phẩm: xem theo danh mục, xem chi tiết sản phẩm.



24



Hình 4.2 Biểu đồ phân cấp chức năng khách hàng.

4.1.2 Chức năng đăng ký thành viên





Mô tả(Description): Dành cho khách hàng đăng ký làm thành viên để có thêm



nhiều chức năng cho việc mua bán sản phẩm, cũng như tạo mối quan hệ lâudài với

cửa hàng .





Input: Khách vãng lai phải nhập đầy đủ các thông tin (*: là thông tin bắt buộc).



Tên đăng nhập: (*)

Mật khẩu: (*)

Họ và tên: Nhập họ và tên. (*)

Email: nhập email. (*)

Địa chỉ: Nhập địa chỉ của Member. (*)

Điện thoại: Nhập điện thoại. (*)





Process: Kiểm tra thông tin nhập. Nếu thơng tin chính xác sẽ lưu thơng tin vào



CSDL và thêm thơng tin của thành viên đó vào CSDL.



Output: Đưa ra thông báo đăng ký thành công hoặc yêu cầu nhập lại nếu thông

tin không hợp lệ

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Tool hỗ trợ lập trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×