Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Ngôn ngữ lập trình

3 Ngôn ngữ lập trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3.2 Giới thiệu về ngơn ngữ trìnhC#

Để xây dựng website quản lý, ngoài hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008, tác

giả còn sử dụng cơng cụ lập trình C# để xây dựng website.

Sau khi đánh giá và so sánh ưu nhược điểm của từng ngôn ngữ, tác giả lựa chọn sử

dụng ngôn ngữ C# để xây dựng code nguồn chương trình.

C# là một ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần

khởi đầu cho kế hoạch NET của họ. Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java. C#

được miêu tả là ngơn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java.

C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư website nổi tiếng với các

dự án website Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC.

C# là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến .NET Framework mà tất cả các

chương trình .NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào Framework này. Mọi dữ liệu

cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector

(GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface,

exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của .NET runtime.

Ưu điểm





C# được kế thừa những ưu điểm của C/C++, bỏ đi những dư thừa khơng cần



thiết gây khó khăn cho người dùng.



Câu lệnh C# đơn giản, ít từ khóa.



Tính năng debug rất thuận tiện.



Ngơn ngữ lập trình C# được đánh giá là dễ học và kết hợp được nhiều ưu điểm

của các ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng Java và C++. Do đó ngơn ngữ C# đang

được ưa chuộng nhất.



Ngơn ngữ C# là cơ sở để phát triển các ứng dụng Windows form, ASP.NET,

Web service,…



Hỗ trợ nhiều thư viện hàn có sẵn giúp cho người lập trình lấy hàm dễ dàng và

thuận tiện.



13



Nhược điểm





C# chỉ có thể chạy trên nền Windows và .NET Framework. Vì vậy nó hạn chế



phạm vi các ứng dụng của C#. Đó là nhược điểm lớn nhất của C# với các ngôn ngữ

khác.

2.3.3 Một số lệnh và hàm thường dùng

Hàm khởi tạo

Hàm khởi tạo (Constructor) làm một phương thức đặc biệt dùng để tạo ra đối

tượng của một lớp.

Đặc điểm của hàm khởi tạo:











Trùng với tên của lớp.

Khơng trả về kiểu dữ liệu.

Có đối số hoặc khơng có đối số.

Nếu khơng viết phương thức khởi tạo, trình biên dịch cung cấp một phương



thức khởi tạo mặc định để khởi tạo đối tượng.



Khởi tạo các trường (field) của lớp bằng 0 hoặc false hoặc null tùy theo kiểu

dữ liệu của field.

Hàm khởi tạo tĩnh





Hàm khởi tạo tĩnh (static constructor) được tự động thực thi để khởi tạo các



các biến tĩnh (class variable).



Static constructor được thực thi trước khi bất kỳ một đối tượng nào của lớp

được khởi tạo.



Static constructor được thực thi trước khi một static variable hay static method

nào của lớp được gọi.



Static constructor chỉ được gọi một lần duy nhất.



Static constructor không chứa bất kỳ tham số nào.

Hàm hủy

Mỗi đối tượng khi được tạo ra sẽ được cấp phát một vùng nhớ nào đó, do vùng nhớ là

có hạn nên cần thiết phải giải phóng các đối tượng không dùng nữa để giành bộ nhớ



14



các các đối tượng khác. Phương thức hủy (Desconstructor) là phương thức dùng để

giải phóng vùng nhớ của một đối tượng. Nó có các đặc điểm sau:





Đây là phương thức đặc biệt được tự động gọi để giải phóng vùng nhớ của đối



tượng khi đối tượng không được sử dụng.



Mỗi một lớp chỉ có duy nhất một phương thức hủy.



Phương thức hủy không thể kế thừa và không thể gọi một cách tường minh.



Trùng với tên của lớp và thêm ký tự “ ~” đằng trước tên phương thức hủy.

2.3.4 Kiểu dữ liệu trong C#

Kiểu dữ liệu (data type) là một tập hợp gồm các nhóm loại dữ liệu có cùng đặc tính,

cách lưu trữ của dữ liệu và cách thao tác xử lý trên trường dữ liệu đó; nhằm mục đích

phân loại các loại dữ liệu.Trong C#, một biến (variable) khi khởi tạo lên đã được chỉ

định một kiểu dữ liệu xác định cho nó.

Các kiểu dữ liệu trong C#













C# chia thành hai tập hợp kiểu dữ liệu chính:

Kiểu xây dựng sẵnmà ngơn ngữ cung cấp cho người lập trình.

Kiểu được người dùng định nghĩado người lập trình tạo ra.

C# phân tập hợp kiểu dữ liệu này thành hai loại:

Kiểu dữ liệu giá trị (value): Một biến (variable) khi được khai báo với kiểu dữ



liệu tham trị thì vùng nhớ của nó sẽ chứa giá trị của dữ liệu. Danh mục kiểu dữ liệu

tham trị: bool, byte, char, decimal, double, enum, float, int, long, sbyte, short, struct,

uint, ulong, ushort.



Kiểu dữ liệu tham chiếu (reference): Khác với kiểu dữ liệu tham trị, kiểu dữ

liệu tham chiếu chỉ lưu trữ địa chỉ tham chiếu tới vùng nhớ chứa giá trị thật sự.

Bạn có thể chuyển đổi từ kiểu dữ liệu này sang kiểu dữ liệu khác qua việc boxing và

unboxing.

Các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn:















Object: kiểu dữ liệu cơ bản của tất cả các kiểu khác.

String: Được sử dụng để lưu trữ những giá trị kiểu chữ cho biến.

Int: Sử dụng để lưu trữ giá trị kiểu số nguyên.

Byte: Sử dụng để lưu trữ giá byte.

Float: Sử dụng để lưu trữ giá trị số thực.

Bool: Cho phép một biến lưu trữ giá trị đúng hoặc sai.

15









Char: Cho phép một biến lưu trữ một ký tự.

Decimal: Kiểu dữ liệu tiền tệ.



Tất cả các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn là kiểu dữ liệu giá trị ngoại trừ các đối tượng và

chuỗi. Và tất cả các kiểu do người dùng định nghĩa ngoại trừ kiểu struct đều là kiểu

dữ liệu tham chiếu.

Biến và Hằng





Biến



Một biến là một vùng lưu trữ với một kiểu dữ liệu. Để tạo một biến chúng ta phải khai

báo kiểu của biến và gán cho biến một tên duy nhất.Biến có thể được khởi tạo giá trị

ngay khi được khai báo, hay nó cũng có thể được gán một giá trị mới vào bất cứ lúc

nào trong chương trình.

Các biến trong C# được khai báo theo công thức như sau:





AccessModifier DataType VariableName;



Trong đó:

-



AccessModifier: Xác định ưu tiên truy xuất tới biến.

Datatype: Định nghĩa kiểu lưu trữ dữ liệu của biến.

VariableName: Là tên biến.

Cấp độ truy xuất tới biến được mô tả như bảng dưới đây:



Ví dụ bạn khai báo một biến kiểu int:

int bien1 ;

Bạn có thể khởi gán ngay cho biến đó trong lúc khai báo:

int bien1 = 9 ;

Hoặc có thể gán giá trị sau khi khai báo như sau:

int bien1 ;

bien1 = 9;

Cách khai báo biến tương ứng với các kiểu dữ liệu:

object: object obj = null;

16



string: string str = ”Welcome”;

int: int ival = 12;

byte: byte val = 12;

float: float val = 1.23F;

bool: bool val1 = false;

char: char cval = ’a’;



Hằng

Hằng cũng là một biến nhưng giá trị của hằng không thay đổi. Biến là công cụ

rất mạnh, tuy nhiên khi làm việc với một giá trị được định nghĩa là không thay đổi, ta

phải đảm bảo giá trị của nó khơng được thay đổi trong suốt chương trình.

Ví dụ, khi lập một chương trình thí nghiệm hóa học liên quan đến nhiệt độ sơi,

hay nhiệt độ đơng của nước, chương trình cần khai báo hai biến là DoSoi và DoDong,

nhưng không cho phép giá trị của hai biến này bị thay đổi hay bị gán.

Hằng được phân thành ba loại:









Giá trị hằng (literal).

Biểu tượng hằng (symbolic constants).

Kiểu liệu kê (enumerations).



17



2.4 Tool hỗ trợ lập trình



DotNetBar Suite cho Windows Forms là hộp công cụ gồm 87 thành phần tuyệt

vời cho việc tạo ra giao diện người dùng chuyên nghiệp một cách dễ dàng bằng cách

sử dụng Visual Studio 2005 đến năm 2013. Trong hơn 10 năm DotNetBar đang giúp

các nhà phát triển như bạn tạo kiểu dáng đẹp hình thức chuyên nghiệp Windows

(WinForms) giao diện người dùng một cách dễ dàng chưa từng có. DotNetBar là

thành phần đầu tiên của thế giới để giới thiệu đầy đủ tính năng Office 2013, Office

2010, Windows 7 và Office 2007 điều khiển Ribbon phong cách, đầu tiên cung cấp hỗ

trợ đầy đủ Theme Windows XP,…

Công cụ TreeGX trong DotNetBar giúp kiểm soát dữ liệu phân cấp mới một

cách trực quan hấp dẫn với TreeGX . Bạn có thể hình dung cây quyết định, phân cấp,

tạo ra bản đồ tâm trí hoặc chụp và tổ chức ý tưởng, tất cả mọi thứ trong ứng dụng của

bạn sử dụng TreeGX.

DotNetBar là thành phần đầu tiên giới thiệu các điều khiển giao diện người

dùng Metro, thanh cơng cụ, thanh trượt, hình thức… Hồn tồn tự động với chủ đề

màu sắc khơng giới hạn, làm cho các ứng dụng sử dụng giao diện người dùng theo

18



phong cách mới nhất hiện nay: Office 2013, Office 2010, Windows 7 và Office 2007

Ribbon, Backstage ứng dụng Menu, hỗ trợ Windows Vista Glass, nhóm tab, menu,

KeyTips đa cấp, hoàn chỉnh Quick Access Toolbar (QAT) tùy biến và hỗ trợ đầy đủ

cho Ribbon đơn Tabs.

2.5 HTML và CSS

2.5.1 HTML

HTML (tiếng Anh, viết tắt của HyperText Markup Language , hay là “Ngôn

ngữ Đánh dấu Siêu văn bản ”) là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên

các trang web với các mẩu thơng tin được trình bày trên World Wide Web. HTML

được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và đươc sử dụng trong các

tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp. HTML đã trở thành một chuẩn Internet

do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì. Phiên bản chính thức mới

nhất của HTML là HTML 4.01 (1999). Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng

XHTML. Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn

mang lại diện mạo mới cho Web.

Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax, lập trình viên có thể được tạo ra và xử lý bởi

số lượng lớn các cơng cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản – có thể gõ

vào ngay từ những dòng đầu tiên – cho đến những cơng cụ xuất bản WYSIWYG

phức tạp.

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngơn ngữ trình bày.

Đánh dấu:





Đánh dấu có cấu trúc miêu tả mục đích của phần văn bản (ví dụ :



Trình

sẽ điều khiển phần mềm đọc hiển thị “Trình” là để mục cấp một ).



Đánh sẽ hiện thị in đậm đoạn văn bản “handsome”, chú ý: cách dùng đánh

dấu trình bày này bây giờ khơng còn được khuyên dùng mà nó được thay thế bằng

cách dùng CSS để định dạng ).



Đánh dấu liên kết ngoài chứa phần liên kết từ trang này đến trang kia (ví dụ ,
href=” http://www.google.com/”>Link sẽ hiện thị từ Link như một liên kết ngồi

đến một URL) cụ thể, dấu trình bày miêu tả phần hiện hình trực quan của phần văn

bản bất kể chức năng của nó là gì (ví dụ, handsome.

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Ngôn ngữ lập trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×