Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quy trình thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu sử dụng một số ký hiệu và thuật ngữ trong lược đồ, giúp mô tả ngắn gọn, dễ hiểu cho người thiết kế. Một số ký hiệu và thuật ngữ được giải thích tại bảng 1.5

Quy trình thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu sử dụng một số ký hiệu và thuật ngữ trong lược đồ, giúp mô tả ngắn gọn, dễ hiểu cho người thiết kế. Một số ký hiệu và thuật ngữ được giải thích tại bảng 1.5

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



Bảng 1.5. Ký hiệu và các thuật ngữ sử dụng trong lược đồ



- Gói (Package) là một tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ đề nhất

-



định.

Lớp (Class) là mô tả một tập hợp các đối tượng (đới tượng được hiểu theo nghĩa

khái qt) có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý (ví dụ:

lớp đường bộ có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan hệ với

lớp cầu; có phương thức xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng);



- Liên kết (Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đới tượng tham

-



gia vào quan hệ có mới liên hệ nhất định với các đối tượng còn lại.

Tổng quát hố (Generalization) là quan hệ giữa các đới tượng được phân cấp theo



-



mức độ tổng quát hoặc chi tiết.

Kết tập (Aggregation) là một loại quan hệ liên kết giữa hai đới tượng; trong đó đới

tượng này chứa đới tượng kia, đới tượng bị chứa có thể tồn tại độc lập hoặc tham

gia vào các kết tập khác.



22



- Tổ hợp (Composition) là một dạng đặc biệt của quan hệ kết tập trong đó khi đới

tượng chứa khơng tồn tại thì các đối tượng bị chứa cũng không tồn tại; đối tượng bị



-



chứa không thể tham gia đồng thời vào nhiều tổ hợp.

Phụ thuộc (Dependency) là quan hệ giữa các đối tượng mà khi một đối tượng thay

đổi sẽ ảnh hưởng tới đới tượng khác.

1.3.2. Quy trình xây dựng CSDL



Quy trình chung xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học thực hiện theo thông

tư số 26/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ tài nguyên

và Môi trường quy định về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở

dữ liệu tài nguyên và mơi trường bao gồm các bước sau:



1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.



Rà sốt, phân loại các thông tin dữ liệu;

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu;

Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu;

Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;

Biên tập dữ liệu;

Kiểm tra sản phẩm;

Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

Cụ thể như sau:



23



H

ình 1.1. Sơ đồ quy trình chung xây dựng cơ sở dữ liệu tài ngun và mơi trường

Bước 1: Rà sốt, phân tích nội dung thơng tin dữ liệu

Rà sốt phân tích các nội dung thơng tin dữ liệu nhằm mục đích phục vụ xây

dựng cở sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu cần làm. Các bước thực hiện trong bước

này là:



-



Xác định các đối tượng quản lý

Xác định chi tiết các thông tin cho từng đối tượng quản lý

Xác định chi tiết các quan hệ cho từng đối tượng quản lý

Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu giấy cần

nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím.



Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu.



24



Bước 2: Thiết kế mơ hình cơ sở dữ liệu



- Mục đích: Thiết kế mơ hình danh mục dữ liệu (Data catalogue), siêu dữ liệu

(metadata) theo (chuẩn dữ liệu, khung dữ liệu) dựa trên kết quả rà soát phân tích sau

đó thiết kế mơ hình cơ sở dữ liệu.



- Các bước thực hiện

- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.

- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:

+ Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.

+ Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu.



- Sản phẩm:

• Mơ hình cơ sở dữ liệu, mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dưới dạng

XML.

• Báo cáo thuyết minh mơ hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

• Báo cáo thuyết minh mơ hình cơ sở dữ liệu

• Báo cáo kết quả kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu trên dữ liệu mẫu

Bước 3: Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu



- Mục đích: Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dựa trên kết quả rà

sốt, phân tích và thiết kế.



- Các bước thực hiện:





Tạo lập nội dung cho danh mục cơ sở dữ liệu.







Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu.



Bước 4: Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu



a. Chuyển đổi dữ liệu:

- Mục đích: chuyển đổi dữ liệu từ dạng số (không gian và phi không gian) đã được

chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu.



-



Các bước thực hiện:



• Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa dữ liệu

được thực hiện theo các quy định của từng chuyên nghành trước khi thực hiện

chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chủn đổi hệ tọa độ, …)



25



• Đới với dữ liệu phi không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì chuẩn hóa phơng

chữ theo TCVN 6909, chủn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ

sở dữ liệu.



• Chủn đổi dữ liệu dạng sớ đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu.

b. Quét (chụp) tài liệu:

- Mục đích: quét (chụp) các tài liệu theo yêu cầu để phục vụ đính kèm vào các trường

thơng tin cho các lớp, bảng dữ liệu của đối tượng quản lý.



- Các bước thực hiện:

• Quét (chụp) các tài liệu

• Xử lý và đính kèm tài liệu quét.

c. Nhập, đối soát dữ liệu

- Mục đích: Nhập đới sốt các dữ liệu dạng giấy vào cơ sở dữ liệu đã được thiết kế.

Dữ liệu sau khi nhập vào cơ sở dữ liệu phải được đới chiếu, kiểm sốt để đảm bảo

tính chính xác dữ liệu.



- Các bước thực hiện:

• Đới với các dữ liệu khơng gian dạng giấy: sớ hóa theo quy định chuyên ngành sau

đó thực hiện bước “chuyển đổi dữ liệu”.



• Đới với nhập dữ liệu dạng giấy (phi khơng gian): nhập dữ liệu có cấu trúc cho đới

tượng phi khơng gian, nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian, nhập dữ

liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian, nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối

tượng không gian.

Bước 5: Biên tập dữ liệu



- Mục đích: biên tập cơ sở dữ liệu theo quy định

- Các bước thực hiện:

• Đới với dữ liệu khơng gian: tuyên bố đối tượng, sửa lỗi tương quan của dữ

liệu khơng gian.



• Đới với dữ liệu phi khơng gian: hiệu đính nội dung.



26



• Trình bày hiển thị dữ liệu khơng gian.



27



Bước 6: Kiểm tra sản phẩm



- Mục đích: kiểm tra cơ sở dữ liệu đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ, chính xác,

phù hợp với nội dung được phê dụt.



- Các bước thực hiện:

• Kiểm tra mơ hình cơ sở dữ liệu





Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu: kiểm tra dữ liệu không gian, kiểm tra

dữ liệu phi khơng gian.



• Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.

Bước 7: Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm



- Mục đích: phục vụ nghiệm thu và bản giao sản phẩm đã kiểm tra.

- Các bước thực hiện:

• Lập báo cáo tổng kết và phục vụ nghiệm thu sản phẩm đã kiểm tra

• Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng sớ.

• Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công

nghệ thông tin theo phân cấp/ quy định quản lý để phục vụ quản lý, lưu

trữ và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.



-



Sản phẩm

- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo

- Biên bản bàn giao đã được xác nhận

- Các sản phẩm dạng giấy và dạng số



1.4. Tổng quan về các công cụ Microsoft Visio 2003 và ArcCatalog

1.4.1. Microsoft Visio 2003

Microsoft Visio (MS.Visio) là một chương trình vẽ sơ đồ thơng minh, được

tích hợp vào bộ Microsoft Office từ phiên bản MS 2003. MS.Visio cho phép thể

hiện bản vẽ một cách trực quan. Hơn nữa, trong ArcGIS có tệp Visio ArcInfo UML

Models mẫu. Lược đồ ArcInfo UML Model bao gồm các đối tượng cần thiết sử

dụng UML để mơ hình hóa cơ sở dữ liệu khơng gian.

- Ưu điểm khi sử dụng Visio:



28



- Vẽ bản đồ một cách trực quan: các lưu đồ, thuật toán, các sơ đồ mạch điện từ

-



đơn giản đến phức tạp, các sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp,…

Cung cấp nhiều đặc tính khiến sơ đồ trở nên linh động và đáp ứng tốt yêu



-



cầu của người sử dụng.

Có thể sao chép các bản vẽ sang các phần mềm khác (MS word, MS Excel,...

Thiết kế sơ đồ quy hoạch cho một địa điểm cụ thể thông qua công cụ Maps



-



and Floor plans trong Visio.

Thiết kế mô hình dữ liệu các lớp thông bằng ngôn ngữ UML, ứng dụng quản

lý dữ liệu trong các hoạt động xã hội, đặc biệt là lĩnh vực môi trường.



1.4.2. ArcGIS Desktop và ArcCatalog

ArcGIS Desktop là một sản phẩm của viện nghiên cứu hệ thống môi trường

(ESRI) cho phép người sử dụng thực hiện những chức năng của GIS ở bất cứ nơi

nào họ muốn. Cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập / nhập số liệu, chỉnh lý,

phân tích phân phới thơng tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như

CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp.

ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,

ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe. Khi sử dụng các ứng dụng này

đồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài tốn ứng dụng GIS bất kỳ,

từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa

và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu.



29



Hình 1.2. Ảnh minh họa: Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS (Nguồn: ESRI)

ArcGIS Desktop (với phiên bản mới nhất là ArcGIS 10) hoàn chỉnh, cho phép:



• Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu khơng gian tích hợp với dữ liệu

thuộc tính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm

chí cả những dữ liệu lấy từ Internet;



• Truy vấn dữ liệu khơng gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng

nhiều cách khác nhau;



• Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu khơng gian kết hợp với dữ liệu thuộc

tính;



• Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên

nghiệp.

ArcCatalog: Là ứng dụng quản lý dữ liệu mang tính địa lý, lưu trữ, quản lý

hoặc tạo mới các dữ liệu địa lý. Có thể tạo mới, sao chép, di chuyển, hủy dữ liệu,

hoặc tìm kiếm dữ liệu.



- Các chức năng thực hiện trong ArcCatalog

+ tạo mới một cơ sở dữ liệu



30



+ explore và tìm kiếm dữ liệu

+ xác định hệ thống toạ độ cho cơ sở dữ liệu

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ

MÔ HÌNH DỮ LIỆU



2.1.



Phương pháp tổng hợp tài liệu

Thu thập các tư liệu, tài liệu đã có liên quan đến thiết kế mô hình dữ liệu và các



tài liệu về đa dạng sinh học từ nhiều nguồn khác nhau như: mạng internet, hệ thống

các thư viện thuộc các trường/viện nghiên cứu và các bộ/ngành, báo chí và phương

tiện truyền thơng đại chúng.

Cụ thể tổng hợp các kiến thức đã học từ bộ môn Hệ thống thông tin tài nguyên

môi trường và thông tư số 26/2014/TT-BTNMT quy định về quy trình và định mức

kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường để hiểu rõ quy trình

xây dựng CSDL và thiết kế mô hình dữ liệu.

Tìm hiểu các khái niệm về đa dạng sinh học quy định trong luật bảo vệ môi

trường 2014 và luật đa dạng sinh học 2008. Thu thập, tổng hợp các tài liệu về điều

kiện tự nhiên, đa dạng sinh học Vườn quốc gia Côn Đảo từ các Báo cáo quản lý đa

dạng sinh học Vườn quốc gia Côn Đảo của Cục bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp

những thông tin cổng thông tin điện tử của Vườn quốc gia Côn Đảo để phục vụ quá

trình xây dựng các lớp thông tin dữ liệu về đa dạng sinh học.



2.2.



Phương pháp kế thừa



31



Tổng hợp các kết quả nghiên cứu, các tư liệu đã có đồng thời kế thừa có chọn

lọc các thơng tin, tài liệu, các kết quả nghiên cứu phục vụ xây dựng CSDL để tiến

hành xây dựng mô hình dữ liệu.

Kế thừa có chọn lọc lớp thơng tin nền địa lý quy định theo Thông tư số

02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.

Kế thừa có chọn lọc các lớp thông tin của dự án xây dựng CSDL về đa dạng

sinh học của Tổng cục môi trường về Báo cáo chuyên đề : “ Nghiên cứu xây dựng

chuẩn metadata, cấu trúc các lớp thông tin bảo tồn đa dạng sinh học” . Để tiến hành

thiết kế mô hình dữ liệu quản lý thông tin về ĐDSH cho Vườn quốc gia Côn Đảo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy trình thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu sử dụng một số ký hiệu và thuật ngữ trong lược đồ, giúp mô tả ngắn gọn, dễ hiểu cho người thiết kế. Một số ký hiệu và thuật ngữ được giải thích tại bảng 1.5

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×