Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

56



Có thể thấy các trường thơng tin trong các lớp được thể hiện cụ thể, chi tiết.

Mỗi trường thông tin có đều kiểu loại dữ liệu, và các thuộc tính riêng, thuận lợi cho

việc nhập dữ liệu và xuất dữ liệu và kiểm tra lỗi của hệ thớng nếu có.



- Chi tiết các lớp thông tin về nền địa lý: Gói thơng tin Cơ sở đo đạc: bao gồm 2

nhóm lớp: điểm cơ sở quốc gia và điểm gốc quốc gia. Thể hiện trên lược đồ Cơ sở

đo đạc Hình 3.2



Hình.3.2.Cấu trúc dữ liệu lớp thơng tin Cơ sở đo đạc

Nhóm lớp điểm đo đạc cơ sở q́c gia và điểm gớc q́c gia là lớp dữ liệu khơng

gian có cấu trúc, các lớp thông tin này phục vụ cho công tác nhập dữ liệu nền địa lý

vườn quốc gia Cơn Đảo một cách chi tiết và cụ thể.



-



Gói thơng tin Biên giới q́c gia, địa giới hành chính bao gồm 3

nhóm lớp: đường biên giới q́c gia trên đất liền và biển, địa phận hành chính, địa

giới hành chính. Thể hiện trên lược đồ hình 3.3



57



Hình 3.3. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp Biên giới quốc gia, địa giới hành chính.

Các lớp thơng tin này phục vụ mơ tả cho gói thơng tin Biên giới q́c gia,



-



nhằm phục vụ quá trình lưu trữ và nhập dữ liệu trên ArcCatalog một cách dễ dàng.

Lớp thông tin địa hình: bao gồm 3 lớp thông tin: điểm độ cao,

điểm độ sâu và hang động. Mô hình cấu trúc được thể hiện trên lược đồ hình 3.4



Hình 3.4. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp địa hình.

Các nhóm lớp ở gói thơng tin địa hình sẽ mô tả địa hình vườn quốc gia Cơn

Đảo. Từ đó phục vụ cơng tác quản lý và tìm kiếm thông tin dữ liệu khi xuất mô



-



hình sang công cụ quản lý ArcCatalog.

Lớp thông tin thủy hệ: bao gồm 3 lớp thông tin: Biển, các công

trình thủy lợi và độ cao đường bờ nước. Mô hình cấu trúc được thể hiện trên lược

đồ hình 3.5



58



Hình 3.5. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp thủy hệ.



- Lớp thông tin giao thông bao gồm 2 lớp thông tin: đường thủy, và đường bộ. Mô

hình cấu trúc được thể hiện trên lược đồ hình 3.6



Hình 3.6. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp giao thơng

Gói thơng tin giao thơng bao gồm 2 lớp thông tin đường bờ biển ven bờ, và vùng

biển.



-



Lớp thông tin dân cư và cơ sở hạ tầng khu dân cư, và cơ sở hạ

tầng. Mô hình cấu trúc được thể hiện trên lược đồ hình 3.7



59



Hình 3.7. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp thông tin dân cư và cơ sở hạ tầng khu

dân cư, và cơ sở hạ tầng



-



Lớp thông tin lớp phủ bề mặt gồm thông tin về cấu trúc lớp phủ

bề mặt. Mô hình cấu trúc được thể hiện trên lược đồ hình 3.8



Hình 3.8. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp thơng tin lớp phủ bề mặt

Lớp phủ bề mặt thể hiện cấu trúc bề mặt của nền địa lý được mô tả tại lớp này,

giúp cho việc phân loại thông tin dữ liệu dễ dàng.



3.1.2.



Lớp thông tin chuyên đề về đa dạng sinh học



Sau quá trình thực hiện hoàn thiện và xây dựng khung cơ sở dữ liệu trên Visio 2003

tạo được các lược đồ về lớp thông tin chuyên đề như sau:



60



Hình 3.9. Lược đồ lớp thơng tin về đa dạng sinh học

Lược đồ hình 3.9 thể hiện mối liên hệ giữa các lớp thơng tin với gói thơng tin

đa dạng sinh học vườn q́c gia Cơn Đảo. Trong đó gói thơng tin đa dạng hệ sinh

thái bao gồm các lớp thông tin: HST rừng ngập mặn, HST đất ngập nước, HST

vùng triều, HST biển, HST rạn san hơ,…gói dữ liệu đa dạng loài: bao gồm các lớp

thông tin đa dạng các loài động vật, đa dạng thực vật và đa dạng các loài vi sinh vật,

tương tự với gói thông tin về đa dạng gen.

Tương ứng với mỗi lớp thông tin sẽ bao gồm các trường dữ liệu tương ứng để

khi đưa mô hình vào công cụ ArcCatalog công tác quản lý được thực hiện phù hợp.

Cũng như cập nhật dữ liệu một cách khoa học và có hệ thống.

Lớp thông tin về đa dạng hệ sinh thái bao gồm nhóm lớp hệ sinh thái trên

cạn, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái đất ngập nước. Với các trường thông tin đã xây

dựng, cấu trúc dữ liệu được thể hiện dưới lược đồ hình 3.10



61



Hình 3.10. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp thơng tin HST đất ngập nước



-



Gói thông tin HST đất ngập nước gồm lớp thông tin HST rừng

ngập mặn, HST vùng triều, và HST đất ngập nước khác. Kiểu dữ liệu của gói thơng

tin này là dữ liệu bảng biểu. Các trường thông tin bao gồm mã tài liệu, tên tài liệu,

mô tả, thời điểm cập nhật, ghi chú. Các trường thông tin này giúp việc nhập, phân

loại dữ liệu khi quản lý thực hiện một cách đơn giản, và việc tìm kiếm thơng tin

nhanh chóng.



-



Gói thông tin Hệ sinh thái trên cạn bao gồm 3 lớp thông tin: Hệ

sinh thái rừng, hệ sinh thái cồn cát, hệ sinh thái trên cạn khác. Mối quan hệ giữa các

lớp thơng tin được thể hiện trên hình 3.11.



62



Hình 3.11. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp thông tin HST trên cạn

Các lớp thông tin này giúp cho người quản lý thông tin dữ liệu dễ dàng lưu trữ

thông tin theo cấu trúc thông tin, từ mã tài liệu, tên tài liệu và đảm bảo quá trình cập

nhật tài liệu. Giúp q trình quản lý ln đảm bảo tính khoa học và thớng nhất.



Hình 3.12. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp thông tin HST biển

Vườn quốc gia Côn Đảo có đa dạng sinh học rất phong phú đặc biệt là loài cỏ biển

nên đồ án này lựa chọn HST cỏ biển là lớp thơng tin trong gói thơng tin đa dạng

sinh học biển. Lược đồ hình đã mô tả cụ thể mới liên kết của nhóm lớp trong gói

thơng tin dữ liệu.



63



Hình 3.13. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp thông tin Đa dạng loài

Lớp thông tin về đa dạng gen, bao gồm các nhóm lớp nguồn gen các loài động

vật nguồn gen các loài thực vật nguồn gen các loài vi sinh vật. Việc phân loại các

lớp này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, lưu trữ và bảo vệ nguồn gen

quý hiếm cho Vườn quốc gia Côn Đảo. Mô hình cấu trúc được thể hiện trên lược đồ

hình 3.14



Hình 3.14. Lược đồ cấu trúc dữ liệu lớp thông tin Đa dạng gen



64



3.2. Kết quả xuất mơ hình sang định dạng XMI vào phần mềm ArcCatalog

Sau khi tạo được lược đồ dữ liệu trên phần mềm Microsof Visio 2003 với định

dạng XMI, tiến hành xuất dữ liệu vào công cụ ArcCatalog để thực hiện quản lý

thông tin về đa dạng sinh học vườn quốc gia Cơn Đảo.



Hình 3.15. Các gói CSDL trong ArcCatalog

Đây là mô hình trực tiếp quản lý dữ liệu đa dạng sinh học cho Vườn quốc gia

Côn Đảo. Dựa vào mô hình này, người quản lý có thể phân loại tài liệu phù hợp với

nội dung của dữ liệu để tiến hành nhập và lưu trữ thông tin dữ liệu. Như dữ liệu về

đa dạng dạng gen, đa dạng loài,…trong mỗi gói thơg tin đều có lớp thơng tin tươg

ứng, để người quản lý dữ liệu phân loại tài liệu một cách phù hợp. Ngoài ra mỗi lớp

thơng tin đều có trường như mã tài liệu, thời gian cập nhật,…những trường này giúp

cho quá trình tra cứu tài liệu, hoặc cập nhật tài liệu một cách nhanh chóng và tḥn

lợi.



65



Mơ hình này giúp khai thác thơng tin một cách nhanh chóng và khoa học.

Giúp giảm tải thời gian tra cứu. Ngoài ra người quản lý có thể ứng dụng các chức

năng khác để tạo lập bản đồ hoặc kết xuất với dữ liệu không gian khi cần thiết.

Phần mềm cho phép sử dụng các cơng cụ khác tùy vào mục đích sử dụng mà

người quản lý dữ liệu có thể khai thác chức năng một cách phù hợp. Không những

lưu trữ được khối lượng lớn các thông tin dữ liệu mà còn giúp người dung khai thác

triệt để các tính năng của dữ liệu không gian.



66



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Hệ thống thông tin địa lý đang phát huy vai trò quan trọng trong công tác lưu

trữ, quản lý dữ liệu trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội. Hiện nay ArcGis

được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng GIS và thiết kế các ứng dụng trên ArcGis

kết hợp UML giúp cho việc thiết kế dữ liệu địa lý dễ dàng hơn.

Kết quả chính luận văn đã đạt được:

-



Đề tài đã nghiên cứu xây dựng mô hình dữ liệu về đa dạng sinh học cho vườn Quốc

Gia Côn Đảo bao gồm các dữ liệu như: cơ sở dữ liệu nền địa lý, lớp thông tin

chuyên đề về đa dạng sinh học.



-



Sử dụng mô hình quản lý dữ liệu về đa dạng sinh học cho vườn guốc gia Côn Đảo

bằng phần mềm Arcgis thì dễ dàng nhập dữ liệu phục vụ quản lý thông tin đa dạng

sinh học.

Như vậy tôi đã hoàn thiện việc nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý dữ liệu

về đa dạng sinh học cho vườn quốc gia Côn Đảo. Đây là công cụ cần thiết cho việc

quản lý một cách hiệu quả dữ liệu cho vườn quốc gia, giúp khai thác thông tin dễ

dàng hơn, giảm chi phí cho việc duy trì và phổ cập dữ liệu.

Kiến nghị

Tuy nhiên với thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, nên sản phẩm

bước đầu khơng thể tránh được những thiếu sót. Để kết quả của đồ án có được

những thơng tin về đa dạng sinh học cho vườn quốc gia Côn Đảo đầy đủ, đa chiều,

hiện đại, để nó thực sự có ý nghĩa ứng dụng trong thực tiễn của công tác quản lý

hiện trạng đa dạng sinh học cho vườn quốc gia Côn Đảo, thì mô hình dữ liệu này

cần phải thường xuyên cập nhật cho phù hợp với dữ liệu hiện có và phù hợp với

tình hình khoa học thực tiễn và công nghệ để sản phẩm được hoàn thiện ở mức độ

tốt nhất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×