Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ở vườn quốc gia Côn Đảo

ở vườn quốc gia Côn Đảo

Tải bản đầy đủ - 0trang

13



- Mức độ đe doạ quốc gia ghi trong Sách Đỏ Việt Nam gồm các bậc: E: Đang nguy

cấp, V: Sẽ nguy cấp, R: Hiếm, T: Bị đe doạ.



- Nghị Định 32/2006/NĐ-CP của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật,

động vật hoang dã quý hiếm.

Qua thống kê đã xác định có 31 loài quý hiếm (chiếm 19,38% tổng số loài

động vật của vườn quốc gia ) bao gồm: 11 loài thú, 8 loài chim và 12 loài bò sát.

Trong đó có 12 loài (6 loài thú, 1 loài chim, 5 loài bò sát) ghi trong Sách đỏ IUCN

(2009); 20 loài (6 loài thú, 4 loài chim, 10 loài bò sát) ghi trong Sách đỏ Việt Nam

(2007) và 22 loài (7 loài thú, 4 loài chim, 11 loài bò sát) ghi trong Nghị định

32/2006/NĐ-CP của Chính Phủ.

Lồi Thú:

Trong số 29 loài thú rừng đã được ghi nhận tại vườn q́c gia Cơn Đảo có 11

loài q hiếm (chiếm 37,93%). Trong đó 6 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2009)

gồm: 2 loài bậc VU, 1 loài bậc LR/nt, 3 loài DD; có 6 loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam

(2007) gồm 1 loài bậc E, 1 loài bậc V, 4 loài bậc R; và 7 loài ghi trong Nghị định

32/2006/NĐ-CP gồm 3 loài thuộc nhóm IB, 4 loài thuộc nhóm IIB (Bảng 1.2).

Bảng 1.2. Danh sách các loài thú quý hiếm

TT



Tên Việt Nam



Tên Khoa học



IUCN



SĐVN



(2009) ) (2007)

1



Dơi lá sa đen



Rhinolophus

borneensis



2



Dơi ngựa lớn



Pteropus vampinus



3



Khỉ mặt đỏ



Macaca arctoides



VU



4



Khỉ đuôi dài



M. fascicularis

condorensis



DD



5



Cầy hương



Viverricula indica



6



Sóc mun



Callosciurus

finleysoni germanii



R



7



Sóc đen Cơn

Đảo



Ratufa bicolor

Condorensis



R



NĐ 32/2006/

NĐ-CP



R

IIB

V



IIB

IIB

IIB



14



8



Sóc bay lông tai



Belomys pearsoni



9



Du gong



10 Cá voi đen



LR/nt



R



Dugon dugon



VU



E



Neophon

phocaenoides



DD



11 Cá nược



IB

IB



Orcaella

DD

IB

brevirostris

Nguồn: Phân viện Điều tra quy hoạch rừng II. Tài nguyên Động, Thực vật rừng

vườn quốc gia Côn Đảo. Nhà xuất bản Nơng nghiệp.



15



Lồi Chim:

Có 8 loài chim q hiếm, chiếm 9,41% tổng số loài chim ghi nhận được ở

Vườn quốc gia Cơn Đảo. Trong đó có 4 loài ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP

của Chính phủ (2006) thuộc nhóm IIB; 4 loài ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2009)

bậc T; 1 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2007) bậc LR/nt (Bảng 1.3).

Bảng 1.3. Danh sách các loài chim quý hiếm

ST

T



Tên Việt Nam



Tên khoa học



IUCN



SĐVN



NĐ32/2006



(2009)



(2009)



NĐ-CP



1



Chim điên bụng

trắng



Sula leucogaster



T



2



Nhàn đầu xám



Anous stolidus



T



3



Nhàn mào



Sterna bergii



T



4



Bồ câu nicoba



Caloenas

nicobarica



5



Chích chòe lửa



Copsychus

malabaricus



IIB



6



Cắt nhỏ bụng hung



Microhierax

caerulescens



IIB



7



Cắt lưng hung



Falco tinnunculus



IIB



LR/nt



T



Yến Hông xám (Yến Collocalia francica

IIB

sào)

Nguồn: Phân viện Điều tra quy hoạch rừng II. Tài nguyên Động, Thực vật rừng

8



vườn quốc gia Cơn Đảo. Nhà xuất bản Nơng nghiệp.

Lồi Bò sát, ếch nhái:

Trong sớ 46 loài bò sát và ếch nhái đã ghi nhận ở vườn quốc gia Côn Đảo, có

12 loài quý hiếm (chiếm 26,09%). Có 5 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2000)

gồm 3 loài bậc CR, 1 loài bậc EN và 1 loài bậc LR/nt; 10 loài ghi trong Sách Đỏ

Việt Nam (2000) gồm 5 loài bậc E, 4 loài bậc V và 1 loài bậc T; Có 11 loài trong



16



Nghị Định 32/2006/NĐ-CP gồm 6 loài thuộc nhóm IB, 5 loài thuộc nhóm IIB

(Bảng 1.4).



17



Bảng 1.4. Danh sách các loài bò sát, ếch nhái quý hiếm

S



Tên Việt Nam



Tên khoa học



T



IUCN



SĐVN



NĐ32/2006/



(2009)



(2007)



NĐ-CP



T

1

2

3

4

5

6

7

8



LỚP BÒ SÁT

Tắc kè

Kỳ đà vân

Kỳ đà hoa

Trăn đất

Trăn gấm

Rắn sọc dưa

Rắn hổ chúa

Rùa da



Reptilia

Gekko gecko

Varanus nebulosus

V. salvator

Python molurus

Python reticulatus

Elaphe radiata

Ophiophagus hannah

Dermochelys



T

V



CR



E

E



IIB

IIB

IIB

IIB

IB

IB

IB



Vích

Đồi mồi



coriacea

Chelonia mydas

Eretmochelys



CR

CR



E

E



IB

IB



11



Quản đồng



imbricate

Lepidochelys



EN



V



IIB



12



olivacea

Cá sấu hoa cà

Crocodylus porosus

E

Nguồn: Ban quản lý vườn quốc gia Côn Đảo tổng hợp.



9

10



LR/nt



V

V



IB



Theo số liệu từ các Bảng 1.2, 1.3, và 1.4 đã xác định có 31 loài quý hiếm

(chiếm 19,38% tổng số loài động vật của vườn quốc gia Côn Đảo) bao gồm: 11 loài

thú, 8 loài chim và 12 loài bò sát. Trong đó 6 loài thú, 1 loài chim, 5 loài bò sát ghi

trong Sách đỏ IUCN (2009); 6 loài thú, 4 loài chim, 10 loài bò sát ghi trong Sách đỏ

Việt Nam (2007) và 7 loài thú, 4 loài chim, 11 loài bò sát ghi trong Nghị định

32/2006/NĐ-CP của Chính Phủ.



18



c. Hệ sinh thái

Theo Báo cáo Điều tra, khảo sát, lập hồ sơ và đề nghị cơng nhận các khu bảo

tồn đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế” - năm 2012 về vườn quốc gia Côn

Đảo thì các loài sinh vật phân bố chủ yếu ở 5 dạng sinh cảnh đặc trưng như sau:



- Sinh cảnh rừng thường xanh: 98 loài gồm 22 loài thú, 41 loài chim, 31 loài

bò sát và 4 loài ếch nhái.



- Sinh cảnh trảng cỏ cây bụi: 31 loài gồm 8 loài thú, 16 loài chim và 5 loài bò

sát, 2 loài ếch nhái.



- Sinh cảnh rừng ngập mặn: 19 loài gồm 5 loài thú, 14 loài chim.

- Sinh cảnh bãi biển và biển: 49 loài gồm 6 loài thú, 37 loài chim, 6 loài bò sát.

- Sinh cảnh đồng ruộng, ao hồ và khu dân cư: 57 loài gồm 5 loài thú, 29 loài

chim, 15 loài bò sát, 8 loài ếch nhái.

Vườn q́c gia Cơn Đảo có một số loài động vật quan trọng cần ưu tiên bảo

tồn chủ yếu là các loài quý hiếm, các loài đặc trưng cho các dạng sinh cảnh bao

gồm 7 loài thú, 5 loài chim và 5 loài bò sát.

Vườn quốc gia Cơn Đảo có diện tích khơng lớn và bị ngăn cách bởi biển nên

các loài động vật ít có khả năng di chuyển từ nơi khác tới, cũng như những loài trên

đảo không thể di chuyển vào đất liền (trừ một sớ loài chim). Do đó việc bảo vệ khu

hệ động vật ở đây phải được tổ chức nghiêm ngặt nếu không sẽ dẫn đến sự mất dần

của nhiều loài động vật, đặc biệt những loài đặc hữu, quý hiếm của Việt Nam.

Có thể thấy vườn q́c gia Cơn Đảo rất phong phú về hệ sinh thái, và thành

phần loài. Các nguồn gen quý hiếm rất đa dạng và phong phú. Vì vậy vườn quốc gia

cần được bảo vệ để đảm bảo đa dạng sinh học luôn được bảo tồn.



1.2.3.



Hiện trạng quản lý đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Côn Đảo



Hiện nay việc quản lý cơ sở dữ liệu về ĐDSH của không chỉ vườn quốc gia

Côn Đảo mà của cả nước còn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Công tác điều tra,

đánh giá, tài nguyên ĐDSH còn thiếu hệ thống, thiếu đồng bộ. Thông tin và dữ liệu

phân tán ở nhiều ngành. Vì vậy chưa được quản lý chặt chẽ, thống nhất. Mặt khác

khối lượng thông tin dữ liệu rất nhiều nhưng chủ yếu lưu giữ ở dạng giấy, nên việc

quản lý gặp khó khăn. Chất lượng thông tin còn thấp, khối lượng lớn thông tin được



19



lưu trữ ở một CSDL được thiết kế hợp lý sẽ mang lại giá trị cao cho kết quả nghiên

cứu, giúp cho các nhà quản lý, tra cứu, tham khảo một cách thuận lợi và dễ dàng.

1.3. Tổng quan về cơ sở dữ liệu

1.3.1. Các khái niệm cơ bản



“Hệ thống thông tin địa lý” (Geographic Information System - GIS) là bộ

công cụ máy tính để lập và phân tích các sự vật, hiện tượng có gắn với dữ liệu

khơng gian. Cơng nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thuộc tính và các

phép phân tích thớng kê, phân tích khơng gian. Dữ liệu khơng gian chiếm một tỷ lệ

lớn trong cơ sở dữ liệu của ngành tài nguyên và môi trường nên việc ứng dụng công

nghệ GIS là đặc thù của ngành tài nguyên và môi trường.

“Cơ sở dữ liệu” là tập hợp có cấu trúc các thơng tin, dữ liệu được tổ chức để

truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.

“Danh mục dữ liệu” (Feature Catalogue) là một loại cơ sở dữ liệu tập

hợp các chỉ mục dữ liệu đã được tổ chức theo một cấu trúc thống nhất, dùng để

phục vụ nhu cầu tìm kiếm, khai thác dữ liệu. Danh mục dữ liệu được xây dựng theo

chuẩn ISO (ISO 19110-Feature Cataloguing Methodology).

“Siêu dữ liệu” (Metadata) là những thông tin mơ tả các đặc tính của dữ liệu

như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm chỉ dẫn

về phương thức tiếp cận, cơ quan quản lý, địa chỉ truy cập, nơi lưu trữ, bảo quản dữ

liệu. Siêu dữ liệu được xây dựng theo chuẩn ISO (ISO 19115: Geographic

information - Metadata).

“Ngơn ngữ mơ hình hóa thống nhất” (Unified Modelling Language - UML)

dùng để đặc tả một phần hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ

những góc nhìn ở từng mức trừu tượng khác nhau thông qua sử dụng các cấu tử mô

hình tạo nên các biểu đồ (diagram) thể hiện các đối tượng gồm cấu trúc dữ liệu,

hành vi cũng như cách các đối tượng kết hợp với nhau và được sử dụng để đặc tả

khi phát triển hoặc nâng cấp phần mềm.



20



“Dữ liệu không gian” là những dữ liệu mô tả các đối tượng trên bề mặt trái

đất, dữ liệu không gian được thể hiện dưới dạng hình học, được biểu diễn dưới 3

dạng cơ bản là điểm, đường và vùng.

“Dữ liệu phi khơng gian có cấu trúc” là các dữ liệu đã được tổ chức theo

một cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này khơng hoặc ít có sự biến động

theo thời gian...Dữ liệu phi khơng gian có thể có mới quan hệ trực tiếp với dữ liệu

khơng gian hoặc quan hệ qua các trường khóa.

“Dữ liệu phi cấu trúc” là để chỉ dữ liệu ở dạng tự do và khơng có cấu trúc

được định nghĩa sẵn, ví dụ như: các tập tin video, tập tin ảnh, tập tin âm thanh, đồ

họa...

“Bộ dữ liệu” là tập hợp các tài liệu/dữ liệu ở dạng giấy, dạng sớ có cùng nội

dung và tính chất để làm tài liệu/dữ liệu đầu vào phục vụ cho việc xây dung cơ sở

dữ liệu.

“Đối tượng quản lý” là một tập hợp các lớp dữ liệu, bảng dữ liệu được quản

lý trong cơ sở dữ liệu nhằm đạt được các yêu cầu quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ

đề ra. Việc xác định, phân loại một đối tượng quản lý phụ thuộc vào các yếu tố bao

gồm kiểu dữ liệu, các quan hệ giữa các lớp dữ liệu, bảng dữ liệu, nhu cầu xây dựng

(xây dựng mới hay cập nhật, bổ sung) và các tài liệu pháp lý liên quan bao gồm các

tiêu chuẩn, quy chuẩn, chuẩn dữ liệu đã được các cơ quan nhà nước ban hành.

Quy trình thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu sử dụng một số ký hiệu và thuật ngữ

trong lược đồ, giúp mô tả ngắn gọn, dễ hiểu cho người thiết kế. Một số ký hiệu và

thuật ngữ được giải thích tại bảng 1.5



21



Bảng 1.5. Ký hiệu và các thuật ngữ sử dụng trong lược đồ



- Gói (Package) là một tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ đề nhất

-



định.

Lớp (Class) là mô tả một tập hợp các đối tượng (đối tượng được hiểu theo nghĩa

khái qt) có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý (ví dụ:

lớp đường bộ có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan hệ với

lớp cầu; có phương thức xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng);



- Liên kết (Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đối tượng tham

-



gia vào quan hệ có mới liên hệ nhất định với các đới tượng còn lại.

Tổng qt hố (Generalization) là quan hệ giữa các đối tượng được phân cấp theo



-



mức độ tổng quát hoặc chi tiết.

Kết tập (Aggregation) là một loại quan hệ liên kết giữa hai đới tượng; trong đó đối

tượng này chứa đối tượng kia, đối tượng bị chứa có thể tồn tại độc lập hoặc tham

gia vào các kết tập khác.



22



- Tổ hợp (Composition) là một dạng đặc biệt của quan hệ kết tập trong đó khi đới

tượng chứa không tồn tại thì các đối tượng bị chứa cũng không tồn tại; đối tượng bị



-



chứa không thể tham gia đồng thời vào nhiều tổ hợp.

Phụ thuộc (Dependency) là quan hệ giữa các đối tượng mà khi một đối tượng thay

đổi sẽ ảnh hưởng tới đối tượng khác.

1.3.2. Quy trình xây dựng CSDL



Quy trình chung xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học thực hiện theo thông

tư số 26/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ tài nguyên

và Môi trường quy định về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở

dữ liệu tài nguyên và môi trường bao gồm các bước sau:



1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.



Rà sốt, phân loại các thơng tin dữ liệu;

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu;

Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu;

Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;

Biên tập dữ liệu;

Kiểm tra sản phẩm;

Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

Cụ thể như sau:



23



H

ình 1.1. Sơ đồ quy trình chung xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và mơi trường

Bước 1: Rà sốt, phân tích nội dung thơng tin dữ liệu

Rà sốt phân tích các nội dung thơng tin dữ liệu nhằm mục đích phục vụ xây

dựng cở sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu cần làm. Các bước thực hiện trong bước

này là:



-



Xác định các đối tượng quản lý

Xác định chi tiết các thông tin cho từng đối tượng quản lý

Xác định chi tiết các quan hệ cho từng đối tượng quản lý

Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu giấy cần

nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím.



Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ở vườn quốc gia Côn Đảo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×