Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong khuôn khổ của đồ án, tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quản lý đa dạng sinh học thử nghiệm cho vườn quốc gia Côn Đảo. Thời gian thực hiện từ ngày 01/04/2015 đến ngày 30/05/2015.

Trong khuôn khổ của đồ án, tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quản lý đa dạng sinh học thử nghiệm cho vườn quốc gia Côn Đảo. Thời gian thực hiện từ ngày 01/04/2015 đến ngày 30/05/2015.

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN



1.1. Tổng quan về đa dạng sinh học

1.1.1.

Các khái niệm cơ bản

Theo Công ước Đa dạng sinh học khái niệm "Đa dạng sinh học"

(biodiversity, biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở

tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh

thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành

phần,

Thuật ngữ này bao gồm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các

loài và giữa các hệ sinh thái.

Theo điều 3 Luật đa dạng sinh học 2008 : "Đa dạng sinh học là sự phong phú

về kiểu gen, loài và hệ sinh thái trong tự nhiên.”

Đa dạng hệ sinh thái: là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và mọi quá

trình sinh thái khác nhau, cũng như sự biến đổi trong từng HST, HST thường được

đánh giá qua tính đa dạng các loài, nó có thể bao gồm việc đánh giá độ phong phú

tương đối và kiểu dạng của loài.

Ở Việt Nam sự đa dạng HST thể hiện: HST trên cạn (đặc trưng là rừng với hơn

36% diện tích tự nhiên), HST đất ngập nước (30 kiểu loại tự nhiên và nhân tạo) và

HST biển (20 kiểu điển hình có tính ĐDSH và năng suất sinh học cao).

Đa dạng loài: là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại một

khu vực nhất định, nó được đánh giá là có tính đa dạng loài cao thành phần loài

phong phú, có nhiều nét độc đáo và đặc trưng cho vùng Đông Nam Á;

Đa dạng nguồn gen: là tất cả các gen di truyền khác nhau của tất cả các cá thể

thực vật, động vật, và vi sinh vật, đa dạng di truyền tồn tại trong một loài và giữa

các loài khác nhau.

1.1.2. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học



10



Đa dạng sinh học tại Việt Nam có ý nghĩa to lớn trên nhiều phương diện khác

nhau về sinh thái, kinh tế và xã hội;

- Giá trị sinh thái môi trường: Bảo vệ tài nguyên đất và nước, điều hòa khí hậu

và phân hủy các chất thải.

- Giá trị kinh tế: Ngành nơng nghiệp đóng góp 21% GDP, ngành lâm nghiệp

1,1% GDP và ngành thuỷ sản chiếm hơn 4% GDP (Tổng cục Thống kê, 2013);

- Giá trị xã hội – nhân văn: Giáo dục con người, tạo ổn định xã hội…

Những giá trị vật chất khác của đa dạng sinh học

Vai trò của rừng trong việc điều chỉnh và ổn định đất trên vùng đất dốc của

lưu vực sông.

Vai trò ổn định bờ biển và làm bãi đẻ và sinh sống cho nhiều loài cá của rừng

ngập mặn.

Vai trò quan trọng của các rạn san hô đối với sự tồn tại của ngành ngư

nghiệp.

Vai trò tạo nguồn thu nhập từ du lịch sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiên

được bảo vệ làm vườn quốc gia .



1.2. Tổng quan về vườn quốc gia Côn Đảo

1.2.1. Vị trí địa lý vườn quốc gia Cơn Đảo

Vườn q́c gia Côn Đảo gồm 16 đảo lớn nhỏ, nằm ở vùng biển phía Đơng

Nam Việt Nam. Trong đó hòn đảo lớn nhất là đảo Côn Sơn (hay đảo Trung tâm),

thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu, cách thành phố Vũng Tầu 180 km theo đường thẳng.

Vườn quốc gia Côn Đảo được thành lập theo Quyết định số 135/TTg ngày

31/03/1993 của Thủ tướng Chính phủ.

Vườn q́c gia Cơn Đảo nằm trong toạ độ địa lý từ 8° 34' đến 8°49' vĩ độ bắc

và từ 106°31' đến 106°45' kinh độ đông.



11



Vườn quốc gia Cơn Đảo có diện tích 5.990,7 ha trên đất liền, trải dài trên 16

hòn đảo và có 14.000 ha trên biển, đây là một trong những vườn quốc gia có cả hợp

phần bảo tồn rừng và hợp phần bảo tồn biển.

Địa hình Côn Đảo chủ yếu là đồi núi, chiếm tới 88,4% diện tích, ở độ cao từ

100 - 300 mét, một số đỉnh cao trên 500 mét như đỉnh núi Thánh Giá (577 mét),

đỉnh Núi Chúa (515 mét). Cơn Đảo có cảnh quan sinh thái đa dạng: có rừng ẩm

nhiệt đới thường xanh trên núi thấp, rừng đồi cát khô hạn, rừng sát (rừng ngập mặn)

hậu rừng sát, và rừng trồng.

Vườn quốc gia Côn Đảo là khu vực có khí hậu ơn hòa với biên độ nhiệt dao

động khơng q 40C. Cơn Đảo có hệ sinh thái đặc thù, có hệ đa dạng sinh học

phong phú và có nhiều loài quý hiếm. Nơi đây có đầy tiềm năng phát triển du lịch

sinh thái, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học tổ chức đoàn khảo sát tìm hiểu về hệ sinh

thái, đa dạng sinh học của vườn quốc gia Cơn Đảo.

Vườn q́c gia Cơn Đảo có nhiệm vụ Bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái và động,

thực vật quí trên đảo và vùng đệm dưới biển. Tôn tạo, bảo tồn rừng gắn với cảnh

quan và quần thể di tích văn hoá, lịch sử. Thực hiện các dịch vụ nghiên cứu khoa

học và giáo dục, tham quan, du lịch.



1.2.2.



Đa dạng sinh học vườn quốc gia Côn Đảo



Vườn quốc gia Côn Đảo có diện tích gần 6.000ha trên cạn và 14.000ha vùng

nước đã tạo nên sự phong phú, đa dạng về thành phần loài, và kiểu gen của các loài

sinh vật. Mặt khác vườn quốc gia Côn Đảo là một vùng đảo tương đối xa bờ, hoạt

động của con người chưa làm biến đổi lớn tính tự nhiên của các hệ sinh thái, nên hệ

sinh thái được lưu giữ tự nhiên, mang nhiều giá trị khoa học. Sự đa dạng sinh học

của vườn q́c gia Cơn Đảo có ý nghĩa q́c gia về bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam.



a. Thành phần lồi:

Đã ghi nhận được tổng sớ 160 loài động vật hoang dã thuộc 64 họ, 32 bộ, 4

lớp tại vườn quốc gia Côn Đảo, gồm 29 loài thú, 85 loài chim, 38 loài bò sát và 8

loài ếch nhái.

Thành phần các lồi thú



12



Thú ở vườn q́c gia Cơn Đảo tương đới ít về thành phần loài. Đã thơng kê

được 29 loài (chiếm 12,08% tổng số loài thú đã biết ở Việt Nam) thuộc 16 họ, 10 bộ.

Thành phần các lồi Chim

Tổng sớ đã ghi nhận được 85 loài chim tại vườn quốc gia Côn Đảo đại diện

cho 32 họ, 17 bộ. Có 55 loài được xác định thơng qua quan sát trực tiếp hoặc nghe

tiếng hót. Các loài còn lại được xác định dựa vào ảnh cũng như một số loài được

nuôi dưỡng tại nhà của người dân địa phương. Một số loài khác được ghi nhận theo

tài liệu của Đỗ Tước (1997).

Thành phần các lồi bò sát, ếch nhái

Thành phần loài bò sát và ếch nhái vườn quốc gia Côn Đảo khá đa dạng. Qua

thống kê đã xác định được 38 loài bò sát thuộc 13 họ, 4 bộ và 8 loài ếch nhái thuộc

4 họ, 1 bộ.

Qua sớ liệu trên cho thấy khu hệ động vật có xương sống trên cạn ở Vườn

quốc gia Côn Đảo đã thống kê được 160 loài thuộc 65 họ, 32 bộ. Trong đó, thú có

29 loài thuộc 16 họ, 10 bộ; Chim có 85 loài thuộc 32 họ, 17 bộ; Bò sát có 38 loài

thuộc 13 họ, 4 bộ; Ếch nhái có 8 loài thuộc 4 họ, 1 bộ (Bảng 1.1).

Bảng 1.1. Đa dạng khu hệ đợng vật có xương sống trên cạn

ở vườn quốc gia Cơn Đảo

Nhóm động vật

Số bộ

Số họ

Số lồi đã biết

Thú

10

16

29

Chim

17

32

85

Bò sát

4

13

38

Ếch nhái

1

4

8

Tổng sớ

32

65

160

Nguồn: Phân viện Điều tra quy hoạch rừng II. Tài nguyên Động, Thực vật rừng

vườn quốc gia Côn Đảo. Nhà xuất bản Nông nghiệp.



b. Các lồi q hiếm

Để đánh giá loài q hiếm tơi dựa vào các tài liệu sau:



- Mức độ đe dọa toàn cầu ghi trong Danh lục Đỏ IUCN gồm các bậc: CR: Cực kỳ

nguy cấp, EN: Đang nguy cấp, VU: Sẽ nguy cấp, LR/nt: Loài bị suy giảm, DD:

Thiếu dữ liệu



13



- Mức độ đe doạ quốc gia ghi trong Sách Đỏ Việt Nam gồm các bậc: E: Đang nguy

cấp, V: Sẽ nguy cấp, R: Hiếm, T: Bị đe doạ.



- Nghị Định 32/2006/NĐ-CP của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật,

động vật hoang dã quý hiếm.

Qua thống kê đã xác định có 31 loài quý hiếm (chiếm 19,38% tổng số loài

động vật của vườn quốc gia ) bao gồm: 11 loài thú, 8 loài chim và 12 loài bò sát.

Trong đó có 12 loài (6 loài thú, 1 loài chim, 5 loài bò sát) ghi trong Sách đỏ IUCN

(2009); 20 loài (6 loài thú, 4 loài chim, 10 loài bò sát) ghi trong Sách đỏ Việt Nam

(2007) và 22 loài (7 loài thú, 4 loài chim, 11 loài bò sát) ghi trong Nghị định

32/2006/NĐ-CP của Chính Phủ.

Lồi Thú:

Trong số 29 loài thú rừng đã được ghi nhận tại vườn q́c gia Cơn Đảo có 11

loài q hiếm (chiếm 37,93%). Trong đó 6 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2009)

gồm: 2 loài bậc VU, 1 loài bậc LR/nt, 3 loài DD; có 6 loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam

(2007) gồm 1 loài bậc E, 1 loài bậc V, 4 loài bậc R; và 7 loài ghi trong Nghị định

32/2006/NĐ-CP gồm 3 loài thuộc nhóm IB, 4 loài thuộc nhóm IIB (Bảng 1.2).

Bảng 1.2. Danh sách các loài thú quý hiếm

TT



Tên Việt Nam



Tên Khoa học



IUCN



SĐVN



(2009) ) (2007)

1



Dơi lá sa đen



Rhinolophus

borneensis



2



Dơi ngựa lớn



Pteropus vampinus



3



Khỉ mặt đỏ



Macaca arctoides



VU



4



Khỉ đuôi dài



M. fascicularis

condorensis



DD



5



Cầy hương



Viverricula indica



6



Sóc mun



Callosciurus

finleysoni germanii



R



7



Sóc đen Cơn

Đảo



Ratufa bicolor

Condorensis



R



NĐ 32/2006/

NĐ-CP



R

IIB

V



IIB

IIB

IIB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong khuôn khổ của đồ án, tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quản lý đa dạng sinh học thử nghiệm cho vườn quốc gia Côn Đảo. Thời gian thực hiện từ ngày 01/04/2015 đến ngày 30/05/2015.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×