Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong giai đoạn 2009 - 2014 công tác đăng ký đất đai, cấp GCN của thành phố Tuyên Quang đã đi vào hoạt động ổn định và được quan tâm đến nhiều hơn. Có được kết quả đó là do có những điều kiện thuận lợi nhất định sau:

Trong giai đoạn 2009 - 2014 công tác đăng ký đất đai, cấp GCN của thành phố Tuyên Quang đã đi vào hoạt động ổn định và được quan tâm đến nhiều hơn. Có được kết quả đó là do có những điều kiện thuận lợi nhất định sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Các văn bản của Nhà nước được ban hành khá đầy đủ và cụ thể tạo điều

kiện thuận lợi cho công tác đăng ký đất đai, cấp GCN.

- Ban lãnh đạo của phòng Tài ngun và Mơi trường liên tục có sự tổng

kết, đúc rút kinh nghiệm để đưa ra giải pháp tối ưu nhằm rút ngắn công đoạn

và thời gian thực hiện, nhưng vẫn đảm bảo theo đúng quy trình. Từ những

tổng kết đó, ban lãnh đạo sẽ có những điều chỉnh đối với từng đơn vị hành

chính của các phường, xã, đồng thời có sự khích lệ động viên đối với những

đơn vị làm tốt và kiểm điểm rút kinh nghiệm đối với những đơn vị làm chưa

tốt.

3.3.3.2. Khó khăn, tồn tại

- Việc cấp giấy chứng nhận đất ở của phường Nguyễn Trãi và các xã,

phường lân cận nhìn chung còn chậm. Còn tồn đọng nhiều giấy chứng nhận do

người sử dụng đất chưa đến nhận hoặc do Uỷ ban nhân dân thành phố đã nhận

nhưng chưa giao cho người được cấp giấy chứng nhận.

- Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn có rất nhiều quy định mới so với

các quy định trước đó, khối lượng công việc phải tiến hành rất lớn, đặc biệt công

tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận. Vẫn còn một số người dân chưa

nhận thức đúng đắn và đầy đủ các quy định mới của pháp luật đất đai nên trong

q trình giải phóng mặt bằng còn xảy ra khiếu kiện hoặc chậm trễ triển khai thực

hiện.

- Hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính lập từ những năm 1998, 2000 (bản đồ tỷ

lệ 1/1000) có nhiều sai sót về kích thước, hình thể, diện tích; biến động nhiều về

chủ sử dụng đất. Hồ sơ địa chính phục vụ công tác xét duyệt cấp giấy chứng nhận

cơ bản được xây dựng từ năm 2000, đến nay đã được sử dụng 14 năm nên mức

độ biến động nhiều, có nơi vượt quá mức độ cho phép theo quy phạm. Cơ bản số

46



hồ sơ kê khai đăng ký được lập vào giai đoạn trước, do vậy tính chính xác và mức

độ đầy đủ của hồ sơ còn thiếu nhiều yếu tố như: Trích lục bản đồ, hồ sơ kỹ thuật

thửa đất, biên bản xác minh hiện trạng, chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu,

giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất…

- Một bộ phận người sử dụng đất chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng

của giấy chứng nhận hoặc chưa có nhu cầu thực hiện các quyền của người sử

dụng đất nên chưa thực hiện kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận.

- Trên địa bàn thành phố Hà Giang tập trung nhiều dân tộc ít người nên trình

độ nhận thức còn hạn chế. Công tác tuyên truyền pháp luật đến người dân gặp

nhiều khó khăn.

- Cấp giấy chứng nhận là một cơng việc khó khăn, phức tạp do một thời gian

dài bng lỏng quản lý đất đai; tình trạng vi phạm pháp luật đất đai trong sử dụng

đất của các tổ chức, cá nhân là khá phổ biến với số lượng lớn; nhiều vụ việc vi

phạm kéo dài chưa được xử lý dứt điểm.

- Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên

Quang chưa đáp ứng được tốt nhất yêu cầu nhiệm vụ, bên cạnh đó, trình độ

chun mơn của cán bộ còn hạn chế, thiết bị kỹ thuật chưa được trang bị đầy đủ,

kinh phí cho hoạt động hàng năm chỉ được cấp từ ngân sách theo quỹ lương mà

chưa được đầu tư đúng mức.

3.4. Điều tra xác định giá đất đối với đất nơng nghiệp

3.4.1. Tình hình biến động giá đất nơng nghiệp theo khung giá Nhà nước quy

định trên địa bàn bàn phường Nguyễn Trãi giai đoạn 2009- 2014



47



Bảng 3.9. Quy định về giá đất nông nghiệp tại một số khu vực phường Nguyễn

Trãi giai đoạn 2009- 2014.

ĐVT: đồng /m



STT



Loại đất



2



Chênh

Năm Năm Năm Năm Năm Năm

Lệch

2009 2010 2011 2012 2013 2014 2014/2009

(lần)



1



Đất trồng cây

hằng năm

còn lại

1.1

- Vị trí 1

23.0 23.0 23.0 46 59.5 59.5

36.5

1.2

- Vị trí 2

0

0

0

34.5 45.0 45.0

45.0

1.3

- Vị trí 3 và

0

0

0

23 30.0 30.0

30.00

các vị trí còn

lại

2

Đất trồng cây

lâu năm

2.1

- Vị trí 1

22

22

22

44

57

57

35.0

2.2

- Vị trí 2

0

0

0

33 43.0 43.0

43.0

2.3

- Vị trí 3 và

0

0

0

22 28.5 28.5

28.5

các vị trí còn

lại

3

Đất lâm

nghiệp

3.1

- Vị trí 1

10.0 10.0 10.0 15 19.5 19.5

9.5

3.2

- Vị trí 2

0

0

0

11

14

14

14.0

3.3

- Vị trí 3 và

0

0

0

7.5

9.5

9.5

9.5

các vị trí còn

lại

(Nguồn: Theo bảng giá đất quy định của tỉnh Hà Giang 2009 2014)

Nhìn vào bảng ta thấy giá đất nông nghiệp giai đoạn 2009 – 2014 trên địa bàn

phường Trần Phú nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung do Nhà nước quy định có sự

bình ổn, khơng có sự chênh lệch giá đất trong các năm. Năm 2009 đến năm 2011 giá đất

48



nông nghiệp ở vị trí 2, 3 và các vị trí còn lại không được quan tâm, chú trọng nhiều bằng

vị trí 1. Do tại thời điểm này giá đất tại vị trí này chưa đem được nguồn thu cũng như lợi

ích từ cây trồng.

3.4.2. Tình hình biến động giá đất nơng nghiệp theo giá thị trường trên địa bàn phường Nguyễn Trãi giai đoạn 2009- 2014



Để đảm bảo sự ổn định giá đất trên thị trường, hàng năm phòng tài ngun mơi

trường thành phố Hà Giang đều tiến hành khảo sát và lập phương án giá đất để trình sở

tài nguyên phê duyệt. Tuy nhiên khung giá đất hiện nay thấp hơn giá thị trường rất

nhiều. Hiện nay, mức chệnh lệch giữa bảng giá đất và giá chuyển nhượng thực tế phổ

biến từ 3 - 6 lần, tức là bảng giá đất chỉ bằng 30 - 60% giá thực tế. Qua khảo sát giá

chuyển nhượng thực tế trên thị trường ta thấy có sự chênh lệch tương đối lớn giữa giá do

nhà nước quy định và giá chuyển nhượng thực tế. Nếu nhìn vào bảng giá đất do nhà

nước quy định ta thấy giá đất nơng nghiệp khơng có sự biến đổi. Nhưng thực tế không

phải vậy. Thông qua các phiếu điều tra thực tế ta thấy :



49



Bảng 3.10. Diễn biến giá đất nông nghiệp trên thị trường của phường Nguyễn Trãi giai đoạn 2009 - 2014

ĐVT: 1000đồng/m



2



STT

1



2



3



Loại đất



Chênh lệch (Lần)



Năm

Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2010/2



2011/2 2012/2 2013/2



2014/



2014/



2009



2010



2011



2012



2013



2014



009



010



011



012



2013



2009



10,5

9

9



11

9,5

9



12,5

10

10



21

12,5

11



26

21

14,5



27

22,5

15



1,048

1,056

1,000



1,190

1,111

1,053



1,680

1,250

1,100



1,238

1,680

1,318



1,038

1,071

1,071



2,571

2,500

1,667



24

23

19



28

25

21



35

26

25



45

43

35



69

52

45



72

53,5

47



1,167

1,087

1,105



1,250

1,040

1,190



1,286

1,654

1,400



1,533

1,209

1,286



1,043

1,029

1,044



3,000

2,326

2,474



24

23

19



26

25

23



32

31,5

29



34

33,5

32,5



49

44

40



52

46,5

41,5



1,083

1,087

1,211



1,231

1,260

1,261



1,063

1,063

1,121



1,441

1,313

1,231



1,061

1,057

1,038



2,167

2,021

2,184



Đất lâm nghiệp



Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3 và các vị trí còn lại

Đất trồng cây hàng năm

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3 và các vị trí còn lại

Đất trồng cây lâu năm

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3 và các vị trí còn lại



50



Giá đất nơng nghiệp trên thị trường có sự biến động mạnh qua các năm. Đất lâm

nghiệp tại vị trí 1 chênh lệch giữa năm 2009 đến năm 2010 giá đất thay đổi nhẹ không

đáng kể, giá giữa năm 2012 và 2011 là 8.500 đ/1m2, chênh lệch giá năm 2013 với năm

2012 là 6.000 đ/1m2 .Tại vị trí 1 và 2 chênh lệch giá cao nhất là 5.500đ/1m2 vào năm

2012 , vị trí 3 và các vị trí còn lại với vị trí 1 chênh nhau 12.000đ/1m 2 . Giá đất lâm

nghiệp biến động rất nhẹ và ổn định qua từng năm. Do các vị trí đất ở đây chủ yếu là gần

núi đá, khó khai phá, khả năng sinh lời thấp. Chủ yếu người dân mua bán chuyển

nhượng để chăn nuôi gia súc. Giá đất ở vị trí 2 biến động mạnh vào năm 2013 là do vị trí

này dễ khai phá, nhiều chủ đất đã tự đứng ra đầu tư để kiếm lời sau đó chuyển nhượng

trực tiếp khơng qua cơng chứng.

Đất trồng cây lâu năm tại vị trí 1 qua các năm có sự chênh lệch khơng q lớn

đến năm 2013 tăng cao hơn năm 2012 là 1,533 lần, nhưng tại vị trí số 2 giá đất tăng đều

nhau và ổn định hơn năm 2012 cao hơn năm 2011 lên đến 1,654 lần. Tại vị trí 3 và các

vị trí còn lại từ năm 2009 đến năm 2014 giá đất tăng 28.000đ/1m 2 gấp 2.474 lần. Tuy

đây là vị trí cuối cùng nhưng nó cũng có nhiều tiềm năng sinh lời về đất. Giá đất chênh

lệch với vị trí 1 và 2 cũng không đáng kể. Trên thực tế giá đất trồng cây lâu năm trên thị

trường không phụ thuộc vào vị trí thửa đất mà phụ thuộc vào giá trị cây lâu năm hiện có

trên đất và được chuyển nhượng theo 1 cách khác là sẽ bằng giá đất ở thấp nhất trên thị

trường đã được trừ giá 100 m2 chuyển mục đích sử dụng đất.

Đất trồng cây hàng năm tại vị trí 1 giá năm 2014 cao hơn năm 2009 là

25.000đ/m2. Tại vị trí 2 giá đất năm 2014 cao hơn năm 2009, 2013 là 23.500đ/1m2 va

2.500/1m2. Tại vị trí 3 và các vị trí còn lại là 22.500đ/1m2 và 1.500đ/m2. Đất trồng cây

hàng năm giữa các khu vực có sự chênh lệch giá do khả năng thuận lợi cây trồng cho

năng suất, hiệu quả sử dụng đất tốt và do thời hạn sử dụng là 20 năm, nếu sau thời gian

đó chủ sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp mà đất khơng nằm trong quy hoạch thì nhà

51



nước tiếp tục gia hạn. Do vị trí 1 và 2 có khả năng sinh lời cao khiến các nhà đầu cơ

thường mua đất giá rẻ rồi chuyển nhượng với giá đắt thơng qua hình thức chuyển

nhượng cộng cả tiền chuyển mục đích nếu bên nhận quyền có nhu cầu.

3.4.3. Đánh giá tình hình biến động giá đất trên địa bàn phường Nguyễn Trãi qua ý kiến của người dân và cán bộ quản





3.4.3.1. Đánh giá tình hình biến động giá đất trên địa bàn phường Trần Phú qua ý

kiến của người dân, hợp đồng chuyển nhượng

- Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp chủ sử dụng đất thông qua bộ phiếu

điều tra (mẫu phiếu điều tra chủ sử dụng đất).

- Thu thập, tìm kiếm các hợp đồng chuyển nhượng qua các năm tại trụ sở UBND

phường và tại Phòng Tài ngun và Mơi trường thành phố.

Qua số liệu phỏng vấn, thu thập được cho thấy số lượng người dân tìm hiểu

khung giá đất nhà nước chiểm tỉ lệ cao. Còn lại số lượng người dân khơng tìm hiểu

chủ yếu là các đối tượng lao động tự do.....

3.3.4.2. Đánh giá tình hình biến động giá đất trên địa bàn phường qua ý kiến của cán

bộ quản lý

Để làm công việc của một cán bộ quản lý thì phải trải qua trường, lớp và được

đào tạo căn bản, đi sâu vào lĩnh vực quản lý. Đối với cán bộ quản lý đất đai thì cơng

việc càng đòi hỏi phải hiểu biết sâu rộng về chun mơn, chỉ sai xót dù là nhỏ nhưng sẽ

ảnh hưởng tới sự cả hệ thống và gây ra những hậu quả khó lường.

Bằng cách phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính thị trấn và cán bộ văn phòng

đăng ký quyền sử dụng đất , tôi đã thu được những ý kiến như sau:



52



Bảng 3.11. Đánh giá tình hình biến động giá đất trên địa bàn phường

Nguyễn Trãi qua ý kiến của cán bộ quản lý

Không đồng



Đồng ý

Số



Tỉ



Số



lượng



lệ



lượng



(Người



(%



(Người



)



)



)



10



100



0



0



cao

+) Vị trí, điều kiện giao thông thuận tiện.

+) Tập trung đông dân cư.

+) Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp,



10

7



100

70



0

3



0

30



người dân cũng như phát triển kinh tế, hạ



6



60



4



40



ST



Tiêu chí đánh giá



T



1

2



ý



Giá đất quy định và giá đất thị trường có

sự chênh lệch lớn

Nguyên nhân làm giá đất trên thị trường



Tỉ

lệ

(%)



tầng thơng thống.

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

* Ý kiến về giá đất tại phường Nguyễn Trãi :

- Giá đất trên địa bàn Phường Nguyễn Trãi cao do:

+) Vị trí, điều kiện giao thông thuận tiện.

+) Tập trung đông dân cư.

+) Tập trung nhiều dịch vụ thương mại, khu vui chơi giải trí của phường cũng

như của thành phố.

+) Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân cũng như phát triển kinh tế,

hạ tầng thông thoáng.



53



- Hiện nay, giá đất thị trường trên cả nước đang có những chuyển biến tích cực,

tại tỉnh Hà Giang giá đất thị trường khá ổn định. Những nơi có hoạt động mua bán sôi

nổi thường tập trung tại khu trung tâm như thành phố Hà Giang song cũng chỉ trong

một thời ngắn khoảng 3 tháng cuối năm bởi khi ấy người dân đã có một khoản tiền dự

trữ được từ trong năm và họ có nhu cầu mua đất để sử dụng vào mục đích riêng.

* Ý kiến đóng góp cho sự phát triển lành mạnh giá đất trên thị trường của

phường:

- Đối với những trường hợp mua bán đất trao tay, không thông qua cơ quan

quản lí và đầu cơ đất thì Nhà nước phải có những biện pháp phòng chống, xử lí

nghiêm.

- Tránh tình trạng làm quy hoạch treo là nguyên nhân khiến giá đất bị đẩy lên

cao trong 1 thời gian ngắn.

3.4.4. Nguyên nhân và xu hướng biến động giá đất trên địa bàn phường giai đoạn 2009 - 2014

3.4.4.1. Nguyên nhân biến động giá đất trên địa bàn phường.



Nằm trong xu hướng biến động của cả nước, giai đoạn 2009 – 2014 giá đất của

phường Trần Phú cũng biến động khá mạnh, theo chiều tăng lên và giá thị trường luôn

cao hơn so với khung giá mà UBND tỉnh ban hành tại phường .

Những khu đất nằm gần trục đường giao thông chính, gần chợ, gần trường học,

thuộc trung tâm, có khả năng kinh doanh, bn bán, có tiềm năng sinh lời cao thì giá

đất ở đó tăng ngày một cao hơn. Ngược lại, những vị trí nằm sâu trong ngõ, cách xa

đường chính thì khả năng sinh lời thấp khi đó giá sẽ thấp, thậm chí thấp hơn rất nhiều

so với những vị trí gần trung tâm,…

3.4.5.2. Xu hướng biến động giá đất trên địa bàn phường.



Giá đất nói chung có rất nhiều nguyên nhân gây nên biến động ở phường Trần

Phú cũng vậy tuy nhiên dưới đây là một số nguyên nhân gây ảnh hưởng rõ nét nhất

đến giá đất tại phường.

54



- Vị trí của phường với lợi thế là trung tâm của thành phố nên phường có thuận

lợi để phát triển mạnh về kinh tế, chính trị, xã hội, thương mại dịch vụ như có chợ đầu

mối thành phố, bưu điện thành phố, trung tâm hội nghị thành phố, sân vận động … và

các sở ban ngành có trên địa bàn. Chính bởi vị trí thuận lợi như trên mà giá đất ở đây

cao hơn giá đất tại các xã khác.Giá đất cũng biến động theo tuyến: những mảnh đất

càng xa trung tâm, xa mặt đường chính thì giá đất giảm, thậm chí trên cùng một tuyến

đường nhưng tùy vào thị hiếu và yếu tố tâm lí của người sử dụng thì giá cũng khác

nhau.

- Mục đích sử dụng của người dân.: Một mảnh đất được sử dụng mục đích phù

hợp với điều kiện ngoại cảnh thì khả năng sinh lời sẽ cao hơn; Những mảnh đất trên

cùng một tuyến đường có cùng mục đích nhưng nếu chủ sử dụng kết hợp với mục đích

nào đó giúp khả năng sinh lời cao hơn thì giá đất sẽ tăng cao.

- Nhu cầu về đất của người dân hiện nay là khá cao. Cùng với sự phát triển kinh

tế, đời sống người dân ngày càng được cải thiện do vậy môi trường sống được đòi hỏi

cao, tuy nhiên đất lại có hạn do vậy giá đất tại những nơi như vậy sẽ cao hơn so với các

khu đất khác. Người dân muốn mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh do vậy để mua

được đất thuận lợi cho việc kinh doanh thì muốn mua phải trả một lượng tiền không

nhỏ. Những người lao động từ khắp các xã, các huyện lân cận đổ về kiếm việc làm

ngày một nhiều do vậy nhu cầu nhà ở tăng cao khiến giá đất tăng cao.

- Quy hoạch sử dụng đất tại thị trấn có nơi chưa hợp lí. Ở những nơi đã quy

hoạch từ trước, đã phát triển thì giá đất cao hơn trong khi đó ở những nơi khác giá đất

thấp. Một số khu mới được quy hoạch thì giá đất được đẩy lên nhanh chóng, khó kiểm

sốt

3.5. Đề xuất một số giải pháp



55



3.5.1. Đối với công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất

Công tác đăng ký, cấp GCN có vai trò hết sức quan trọng đối với công tác

quản lý Nhà nước về đất đai. Hơn nữa, để đạt được mục tiêu đề ra của Chính phủ

là dự kiến hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận trong năm 2014 theo Chỉ thị

1747, sau thời gian thực tập tại địa phương tơi xin có một số các giải pháp trong

việc đẩy mạnh công tác đăng ký, cấp GCN trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

như sau:

3.5.1.1. Giải pháp về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ

- Đội ngũ cán bộ các cấp là những người trực tiếp thực hiện cơng tác Quản lý đất

đai nói chung và công tác đăng ký cấp GCN. Chất lượng và số lượng cán bộ là

yếu tố quyết định đến kết quả của công tác sau này. Bởi vậy, xây dựng đội ngũ

cán bộ mạnh về số lượng, tốt về chất lượng là công việc đáng quan tâm hàng

đầu.

- Khối lượng công việc của Phòng Tài ngun và Mơi trường thành phố Tuyên

Quang là rất lớn, nhất là trong thời điểm hiện nay, thành phố đang tiến hành cấp

đổi GCN đối với các loại đất. Trong lúc đó, đội ngũ cán bộ Tài ngun và Mơi

trường chỉ có 12 người. Vì vậy, trong thời gian tới, cần bổ sung thêm cán bộ

chuyên môn để công việc được thực hiện tốt hơn.

- Cán bộ địa chính cơ sở là đội ngũ quản lý đất đai ở cấp nhỏ nhất là xã, thị trấn.

Khối lượng công việc mà cán bộ địa chính xã là không nhỏ và rất quan trọng.

Tuy nhiên, hầu hết cán bộ địa chính xã không được đào tạo chính quy ngành

Quản lý đất đai, do đó, trình độ chun mơn, nghiệp vụ còn hạn chế. Vì vậy, nên

sắp xếp cán bộ được đào tạo qua trường đại học, thường xuyên bồi dưỡng, nâng

cao năng lực, trình độ cho cán bộ địa chính cơ sở.

56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong giai đoạn 2009 - 2014 công tác đăng ký đất đai, cấp GCN của thành phố Tuyên Quang đã đi vào hoạt động ổn định và được quan tâm đến nhiều hơn. Có được kết quả đó là do có những điều kiện thuận lợi nhất định sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×