Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.1.2. Địa hình, địa mạo

Phường Nguyễn Trãi được bao bọc bởi dãy núi phía Tây nam chạy suốt dọc

từ Km 4 đường Thanh Thủy đến Cầu Mè, phía Bắc cũng có dãy núi chạy suốt từ

đồi Tỉnh ủy (Điểm cao 188) đến Km 3 xã Phương Độ, trên dãy núi này còn có

điểm cao (223) dốc Mã Tim (tổ 3). Trung tâm có núi Cấm (điểm cao 409) và Đền

Mẫu Cấm Sơn Linh Từ đang khai thác thành điểm du lịch sinh thái và du lịch tâm

linh ý tưởng, phía đơng có dòng sơng Lơ chảy suốt 3 km theo Quốc lộ 2 từ Tỉnh

ủy đến Cầu Mè. Hệ thống đồi núi, sơng suối có trên địa bàn phường tạo điều kiện

thuận lợi cho khu du lịch sinh thái, sản xuất khai thác vật liệu xây dựng phục vụ

cho phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng.

3.1.1.3. Khí hậu

Thành phố Hà Giang nói chung và phường Nguyễn Trãi nói riêng nằm trong

vùng nhiệt đợi gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió

mùa nhưng do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bão trong mùa hè.

Gió mùa đơng bắc ít hơn các nơi khác thuộc vùng đông bắc và đồng bằng Bắc

Bộ…Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 12 đến tháng

4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trong năm.

- Mùa mưa: Thời tiết nóng ẩm, lượng mưa lớn chiếm 80% lượng mưa cả

năm, trong đó, tháng 6,7 và 8 có lượng mưa lớn nhất (300mm/tháng).

- Mùa khô: Lượng mưa ít (thường dưới 50mm/tháng), lượng bốc hơi lớn nên

thường gây khô hạn, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.

- Lượng mưa trung bình năm là 2.500mm/năm, lượng mưa cao nhất

3.316mm/năm, lượng mưa thấp nhất 1.385mm/năm.

- Nhiệt độ trung bình năm là 22,6 0C, nhiệt độ trung bình cao nhất năm là

27,2(0C), nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là 19,80C.

22



- Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.439 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ

nắng nhất trong năm là tháng 8, tháng ít giờ nắng nhất là tháng 2.

Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa đơng bắc và gió đơng nam, gió mùa

đơng bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa đơng

nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9.

Nhìn chung phường Nguyễn Trãi có điều kiện thuận lợi cho phát triển nền

nông nghiệp đa dạng và phong phú. Mùa đông với khí hậu khô, lạnh làm cho vụ

đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều cây rau ngắn ngày có giá trị kinh

tế cao.

Yếu tố hạn chế lớn đối với sử dụng đất là lượng mưa lớn tập trung theo mùa

thường xảy ra hiện tượng thiếu nước về mùa khô và thừa nước về mùa mưa.

3.1.1.4. Chế độ thủy văn

Là một phường có diện tích hẹp, hệ thống sơng suối trong phường gồm có

sơng Lơ và các suối nhỏ, trong đó sơng Lơ là ranh giới chia tách giữa 2 phường,

các khe suối nhỏ thường có nước và mùa mưa. Hệ thống thốt nước trong phường

chưa hồn chỉnh, vẫn còn hiện tượng ngập úng và mùa mưa.

3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất đai, thổ nhưỡng

Là một phường trung tâm của thành phố Hà Giang, Nguyễn Trãi có tổng

diện tích tự nhiên là 428,36 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp là 251,09 ha,

chiếm 60,98% tổng diện tích tự nhiên của phường, nhóm đất phi nơng nghiệp là

168,67 ha, chiếm 38,78% tổng diện tích tự nhiên của phường. Đất đai của phường

thuộc nhóm đất đồi núi. Đất có phản ứng chua với pH KCl 4,4 – 4,8, hàm lượng

chất hữu cơ và đạm tổng số tầng mặt trung bình, tầng dưới nghèo, lân tổng số



23



trung bình, kali tổng số nghèo, lân và kali dễ tiêu nghèo, nhìn chung đất chua,

nghèo dinh dưỡng.

* Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Trên địa bàn phường có sơng Lơ chảy qua, đây là nguồn

nước mặt thuận tiện cho việc khai thác sử dụng trong sinh hoạt và dùng trong sản

xuất nơng nghiệp, ngồi ra còn có một số khe suối nhỏ nhưng lượng nước khơng

đáng kể, chỉ có một mùa. Nhìn chung nguồn nước mặt trên địa bàn phường tương

đối hạn chế.

Nguồn nước ngầm: Hiện tại trên địa bàn phường chưa được khảo sát thăm

dò nguồn tài nguyên này.

* Tài nguyên rừng và thảm thực vật

Là một phường nằm gần trung tâm thành phố nên diện tích rừng khơng

nhiều, trong đó tồn bộ là rừng tự nhiên sản xuất còn một phần đã được giao cho

các hộ gia đình quản lý, sử dụng, phần còn lại do UBND phường quản lý và bảo

vệ. Ngồi diện tích rừng tự nhiên khoanh ni, bảo vệ, trên địa bàn phường còn

có một số ít diện tích rừng trồng không đáng kể. Các loại cây trồng thường là keo,

mỡ…tập trung chủ yếu ở núi Hàm Hổ, độ che phủ của rừng chỉ đạt khoảng 45%.

* Tài nguyên nhân văn

Phường Nguyễn Trãi gồm có 15 dân tộc cung chung sống, đông nhất là dân

tộc Kinh rồi đến Tày, Dao, Nùng, Hoa…và một số dân tộc khác.

Trình độ dân trí khơng đồng đều, phong tục tập qn, văn hóa truyền thống,

lễ hội của mỗi dân tộc mang những nét đặc trưng riêng, tạo nên sự đa đạng văn

hóa của đồng bào dân tộc nơi đây.



24



3.1.1.6. Thực trạng môi trường

Phường có cảnh quan thiên nhiên đẹp, tuy nhiên mơi trường đang chịu tác

động mạnh bởi hoạt động sản xuất, xây dựng, sinh hoạt của người dân. Môi

trường đất bị ô nhiễm do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, kỹ

thuật canh tác làm cho đất bị xói mòn, rửa trơi, chua hóa…do rừng bị tàn phá, đất

bị rửa trôi, nước thải từ khu dân cư không được xử lý làm cho chất lượng nước

mặt bị ô nhiễm.

Cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái cần phải được

quan tâm bảo vệ giữ gìn và phát huy những giá trị to lớn từ các dịch vụ cung cấp

mà các hệ sinh thái, tài nguyên đa dạng sinh học đem lại cho con người nhằm

mục tiêu phát triển bền vững.

3.1.1.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên

* Thuận lợi

Phường Nguyễn Trãi là phường trung tâm của Thành phố Hà Giang, nằm

dọc theo trục đường Quốc lộ 2, cách biên giới Việt Trung 20 Km. Phường có

quốc lộ 2 chạy qua nên có nhiều điều kiện thuận lợi để giao thương phát triển

kinh tế xã hội.Nguyễn Trãi có khu thắng cảnh Núi Cấm, trong tương lại sẽ trở

thành điểm du lịch, khu vui chơi hấp dẫn của Thành phố Hà Giang.

* Khó khăn

Trình độ dân chí khơng đồng đều, diện tích đồi núi chưa sử dụng, núi đá

nhiều, nguồn nước bị hạn chế đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến điều kiện sinh

hoạt và sản xuất của người dân.

3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân phường Nguyễn

25



Trãi không ngừng nỗ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn và thử thách đã có

những tiến bộ quan trọng. Nhiều ngành, nhiều lĩnh vực xuất hiện nhiều nhân tố

mới, những mơ hình tốt tạo đà cho đổi mới phát triển trong giai đoạn tới.

Trong những năm qua phường Nguyễn Trãi đã tạo cho mình một nền kinh tế

khá ổn định và có những bước phát triển tích cực, cơ cấu kinh tế đang chuyển dần

theo hướng sản xuất hàng hóa, theo bước phát huy được tiềm năng của địa

phương.

Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế: Thực hiện 352,8 tỷ đồng. Trong đó:

- Cơng nghiệp và xây dựng: 80,44 tỷ đồng, chiếm 22,8%.

- TM – DV – DL: 264,6 tỷ đồng, chiếm 75,0%.

- Nông - Lâm - Nghiệp – Thủy sản: 7,76 tỷ đồng, chiếm 2,2%.

- Đời sống vật chất của nhân dân ngày một nâng cao, thu nhập bình quân đầu

người 18 triệu/người/năm; số hộ khá giàu chiếm 80%, tỷ lệ hộ nghèo giảm.



26



Hình 3.1. Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế của phường Nguyễn

Trãi – Thành phố Hà Giang – tỉnh Hà Giang



3.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong những năm qua, phường đã thực tốt việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng

vật nuôi, kết hợp với sản xuất chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản có giá trị kinh

tế cao, tăng năng suất sản lượng và chất lượng sản phẩm hàng hóa đạt giá trị 7,2

tỷ đồng. Chăm sóc và quản lý tốt diện tích rừng hiện có, đã có khuyến khích được

các hộ phát triển kinh tế trang trại, quản lý tốt khu du lịch núi Cấm và làm tốt

cơng tác phòng chống cháy rừng.

* Khu vực kinh tế công nghiệp

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển với quy mô lớn cả về số

lượng và chất lượng. Các cơ sở sản xuất được khuyến khích đầu tư, mở rộng quy



27



mơ với nhiều ngành nghề khác nhau, góp phần quan trọng về giải quyết tạo việc

làm cho người lao động như: Sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa xe máy, lắp đặt

khung nhôm, kính, cửa hoa sắt, cửa gỗ, xưởng chế biến lâm sản, hợp tác phường

khai thác đá…Giá trị sản xuất ngành thủ công nghiệp năm 2013 đạt 45,4 tỷ đồng

(theo giá hiện hành), tăng 82,5% so với đầu nhiệm kỳ.

* Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ

Các thành phần kinh tế, các hộ gia đình khơng ngừng phát triển. Có những

chính sách ưu đãi, khuyến khích các nhà hàng, khách sạn đầu tư xây dựng và

nâng cấp đạt tiêu chuẩn sao. Vận động các hộ kinh doanh nhà trọ nâng cấp cải

tạo, đảm bảo mỹ quan đô thị đồng thời tạo ra môi trường lành mạnh cho các

Doanh nghiệp, các nhà đầu tư xây dựng các dự án, các điểm vui chơi ẩm thực về

đêm thuộc đường 19/5, đẩy mạnh phát triển chất lượng các dịch vụ thuộc khu

vành đai kinh tế, khu trung tâm hội chợ, các khu du lịch văn hóa, du lịch tâm linh

như: Đền Mẫu, Chùa Quốc Tự…

3.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Theo báo cáo thống kê dân số của phường Nguyễn Trãi năm 2014 có 15 dân

tộc, 10.413 người, tương ứng với 3.254 hộ gia đình, trong địa bàn phường bình

quân là 3,2 người/hộ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2014 là 1,05 %.

Dân số trong phường phân bố không đồng đều, dân cư sống tập trung tại

trung tâm các trục đường chính.

Lực lượng lao động đông, nhưng số lao động được đào tạo nghề chiếm tỷ lệ

thấp. Nguồn lao động trẻ, lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao.

Thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/năm.

3.1.2.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế, xã hội

* Thuận lợi:

28



Nguyễn trãi là phường trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của Thành

phố Hà Giang, tốc độ đơ thị hóa phát triển nhanh – mạnh. Có tiềm năng phát triển

thương mại, du lịch, cùng với không gian đô thị được mở rộng, kết cấu hạ tầng,

nhiểu điểm du lịch được đầu tư trên địa bàn, thuận lợi cho việc giao lưu phát triển

kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Đội ngũ cán bộ từ phường tới cơ sở ln đồn kết thống nhất trong việc thực

hiện nhiệm vụ, nhân dân luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành

của chính quyền đó là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng phường Nguyễn Trãi

ngày càng giàu đẹp và văn minh.

* Khó khăn, hạn chế:

Điều kiện phát triển kinh tế của nhân dân ở một số tổ còn khó khăn. Cơng

tác quản lý, chỉnh trang đơ thị còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và thống nhất, ý

thức chấp hành của một số bộ phận người dân chưa nghiêm chỉnh. Địa bàn

phường rộng, trải dài, phức tạp, do vậy cơng tác qn lý trên địa bàn sẽ gặp nhiều

khó khăn.

Công tác quản lý sử dụng đất chưa được chặt chẽ, hiệu quả của việc khai

thác, sử dụng tiềm năng đất đai còn thấp.

3.2. Hiện trạng sử dụng đất tại phường Nguyễn Trãi – Thành phố Hà Giang

– tỉnh Hà Giang

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014. Tổng diên tích tự nhiên của

phường Nguyễn Trãi là 428,36 ha ha chiếm 3,12% diện tích đất tự nhiên của

Thành Phố Hà Giang.

Diện tích, cơ cấu các loại đất năm 2014 của phường Nguyễn Trãi như sau:



29



Hình 3.2. Cơ cấu các loại đất của phường Nguyễn Trãi – Thành phố

Hà Giang – tỉnh Hà giang



3.2.1. Đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp hiện có 251,09 ha, chiếm 58,61 % tổng diện tích

tự nhiên. Cơ cấu, diện tích đất nông nghiệp được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phường Nguyễn Trãi – Thành

phố Hà Giang – tỉnh Hà Giang năm 2014

Hiện trạng năm 2014

TT



1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6



Chỉ tiêu







Diện tích

Cơ cấu

(ha)

(%)

Tổng diện tích tự nhiên

428,36

100,00

Đất nơng nghiệp

NNP 251,09

58,61

Đất lúa nước

DLN 0,40

0,016

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK 23,29

9,28

Đất trồng cây lâu năm

CLN

10,91

4,44

Đất rừng phòng hộ

RPH

20,40

8,12

Đất rừng sản xuất

RSX

190,30

44,43

Đất ni trồng thuỷ sản

NTS

5,79

2,31

(Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường thành phố Hà Giang)



30



- Diện tích đất trồng lúa nước là 0,40 ha chiếm 0,016% diện tích đất nông

nghiệp.

- Diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại 23,29 ha chiếm 9,28% diện tích

đất nông nghiệp.

- Đất trồng cây lâu năm là 10,91 ha chiếm 4,44% diện tích đất nông nghiệp.

- Đất rừng phòng hộ là 20,40 ha chiếm 8,12% diện tích đất nông nghiệp.

- Đất rừng sản xuất là 190,30 chiếm 44,43% diện tích đất nông nghiệp

- Đất nuôi trồng thủy sản là 5,79 ha chiếm 2,31% diện tích đất nông nghiệp,

chủ yếu là các ao, hồ nhỏ trong khu dân cư nuôi thả cá.

3.2.2. Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2013 là 168,67 ha, chiếm 39,38% tổng

diện tích tự nhiên. Cơ cấu, diện tích đất phi nông nghiệp được thể hiện trong bảng

sau:



31



Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp phường Nguyễn Trãi –

Thành phố Hà Giang – tỉnh Hà Giang năm 2014

Hiện trạng

Thứ



Chỉ tiêu



tự







Tổng diện tích tự nhiên

2

Đất phi nơng nghiệp

2.1. Đất ở

2.1.1 Đất ở tại đô thị

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, cơng trình sự

2.2

nghiệp

2.3

Đất quốc phòng

2.4

Đất an ninh

2.3

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.5

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

2.6

Đất có mục đích cơng cộng



năm 2014

Diện



tích



cấu



(ha)

428,36

168,67

59,29

59,29



(%)

100

39,38

35,15

35,15



9,88



5,86



18,04

0,40

2,73

3,85

0,32

25,99

48,17



10,69

0,24

1,62

2,28

0,19

15,41

28,56



(Nguồn: Phòng Tài ngun và Môi trường thành phố Hà Giang)

- Đất ở tại đô thị có diện tích 59,29 ha chiếm 35,15% diện tích đất phi nơng

nghiệp.

- Đất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp có diện tích 9,88 ha, chiếm 5,86%

diện tích đất phi nông nghiệp, đây là trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân

dân, Ủy ban nhân dân, MTTQ và các đồn thể của xã.

- Đất quốc phòng có diện tích 18,04 chiếm 10,69% diện tích đất phi nông



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×