Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4. MÔ TẢ SỐ LIỆU

CHƯƠNG 4. MÔ TẢ SỐ LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

17



Tiểu luận Kinh tế lượng



4.1.2. Mô tả số liệu thống kê

Giá trị

trungbình



Giá trị nhỏ

nhất



Giá trị lớn

nhất



Độ lệch

chuẩn



PS (“Ăn cơm trước

kẻng”-Premarital sex)



0.52



0



1



0.5012735



MALE (Giới tính)



0.46



0



1



0.5000671



4.466667



0



10



3.127421



6.59



0



10



2.620947



6.543333



0



10



2.91659



Các biến



PM (Sự giám sát của cha

mẹ)

ME (Ảnh hưởng của

Media)

PP (Tác động từ bạn bè)



Bảng 4.1. Mô tả thống kê số liệu

Nhận xét:

• Biến “Ăn cơm trước kẻng”: Giá trị của biến PS là 0 hoăc 1, giá trị trung bình

là 0.52, có độ lệch chuẩn là 0.5012735

• Biến MALE: Giá trị biến là 0 hoặc 1, giá trị trung bình là 0.46, cho thấy số

lượng nam, nữ được khảo sát gần tương đương nhau.

• Biến PM: Giá trị trung bình của biến là 4.67, giá trị nhỏ nhất là 0, giá trị lớn

nhất là 10, độ lệch chuẩn là 3.13. Như vậy, sự giám sát của cha mẹ đối với

các bạn trẻ khơng còn q khắt khe.

• Biến ME: Giá trị trung bình là 6.59, giá trị nhỏ nhất là 0, giá trị lớn nhất là

10, độ lệch chuẩn là 2.62. Điều này cho thấy, các phương tiện truyền thơng

có tác động tương đối mạnh đến tâm lý, sự quan tâm của các bạn trẻ.

• Biến PP: Giá trị trung bình là 6.54, giá trị nhỏ nhất là 0, giá trị lớn nhất là

10, độ lệch chuẩn là 2.92. Qua đó có thể thấy bạn bè có ảnh hưởng tương

đối lớn đến suy nghĩ, hành động của giới trẻ.



18



Tiểu luận Kinh tế lượng



4.2.



Ma trận tương quan giữa các biến độc lập.

PS



MALE



PM



ME



PS



1.0000



MALE



0.3245



1.0000



PM



-0.7209



-0.1639



1.0000



ME



0.6819



0.3599



-0.5519



1.0000



PP



0.6868



0.4418



-0.5668



0.5735



PP



1.0000



Bảng 4.2. Ma trận tương quan giữa các biến

Dựa vào ma trận trên ta có thể biết được mối quan hệ tuyến tính đồng biến hay

nghịch biến và mức độ ảnh hưởng riêng biệt của từng biến độc lập tới biến phụ

thuộc:

 Hệ số tương quan giữa biến MALE và biến phụ thuộc PS là 0.3245. Vì hệ số

tương quan mang dấu dương nên giữa biến MALE và biến PS có mối quan hệ

thuận chiều, độ lớn là 0.3245 nên mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến này ở

mức tương đối thấp.

 Hệ số tương quan giữa biến PM và biến phụ thuộc PS là 0.1664. Vì hệ số

tương quan mang dấu âm nên giữa biến PM và biến PS có mối quan hệ nghịch

chiều, độ lớn là 0.7209 nên mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến này ở mức

độ an toàn.

 Hệ số tương quan giữa biến ME và biến phụ thuộc PS là 0.6819. Vì hệ số

tương quan mang dấu dương nên giữa biến ME và biến PS có mối quan hệ



19



Tiểu luận Kinh tế lượng



thuận chiều, độ lớn là 0.6819 nên mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến này ở

mức độ an toàn.

 Hệ số tương quan giữa biến PP và biến phụ thuộc PS là 0.6868. Vì hệ số tương

quan mang dấu dương nên giữa biến PP và biến PS có mối quan hệ thuận

chiều, độ lớn là 0.6868 nên mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến này ở mức

an toàn.



CHƯƠNG 5.

5.1.



KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ



Kết quả ước lượng mơ hình



Ta có kết quả chạy mơ hình ước lượng trên Stata:

. reg PS Male PM ME PP

Source



SS



df



MS



Model

Residual



25.728526

11.711474



4

145



6.4321315

.080768786



Total



37.44



149



.251275168



PS



Coef.



Male

PM

ME

PP

_cons



.0302063

-.0633577

.0555962

.0486032

.1046969



Std. Err.

.0533025

.0097498

.0117436

.0111744

.1174525



t

0.57

-6.50

4.73

4.35

0.89



Number of obs

F(4, 145)

Prob > F

R-squared

Adj R-squared

Root MSE



P>|t|

0.572

0.000

0.000

0.000

0.374



Bảng 5.1. Kết quả ước lượng



5.2.



Phân tích kết quả chạy mơ hình



• Số quan sát: n = 150

• Sai số chuẩn của các ước lượng

o SE(1) = 0.1174525

o SE(2) = 0.0533025

o SE(3) = 0.0097498



=

=

=

=

=

=



150

79.64

0.0000

0.6872

0.6786

.2842



[95% Conf. Interval]

-.075144

-.0826278

.0323854

.0265175

-.1274432



.1355566

-.0440876

.078807

.070689

.3368369



20



Tiểu luận Kinh tế lượng



o SE(4) = 0.0117436

o SE(5) = 0.0111744

• Hệ số xác định R2 (R-squared) = 0.6872 cho thấy mơ hình phù hợp 68,72% với

dữ liệu tổng thể. Bên cạnh đó, Giới tính (Male), Sự giám sát của cha mẹ (PM),

Ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông (ME), và áp lực ngang hàng từ

bạn bè (PP) giải thích được 68,72% cho hành vi “ăn cơm trước kẻng” của giới

trẻ Hà Nội.

• Khoảng tin cậy của các tham số

o 1 ∈ (-0.1274432 ; 0.3368369)

o 2 (-0.075144 ; 0.1355566)

o 3 ∈ (-0.826278 ; -0.0440876)

o 4 ∈ (0.0323854 ; 0.078807)

o 5 ∈ (0.0265175 ; 0.070689)

• Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mơ hình

o 2 = 0.0302063

o 3 = -0.0633577 :Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu PM tăng 1

đơn vị thì PS giảm 0.0633577 đơn vị.

o 4 = 0.0555962 :Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu ME tăng 1

đơn vị thì PS tăng 0.0555962 đơn vị.

o 5 = 0.0486032:Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu PP tăng 1

đơn vị thì PS tăng 0.0486032 đơn vị.



5.3.



Kiểm định hệ số hồi quy



 Kiểm định hệ số hồi quy

Kiểm định giả thiết:

Nhìn vào bảng dữ liệu: P-value(= 0.572 > 5%

 không đủ điều kiện bác bỏ

Vậy với mức ý nghĩa 5%, khơng có ý nghĩa thống kê.

 Kiểm định hệ số hồi quy

Kiểm định giả thiết:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. MÔ TẢ SỐ LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×