Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tài liệu luận văn, bài báo khoa học:

Tài liệu luận văn, bài báo khoa học:

Tải bản đầy đủ - 0trang

13. Uzun, F. V. (2015). Evaluation of the Sustainability of Tourism in Ihlara Valley and

Suggestions. European Journal of Sustainable Development, 165-174.

14. Ko, T. G. (2003). Development of a tourism sustainability assessment procedure: a

conceptual approach. Tourism Management, 431–445.

15. Lin, L.-Z., & Lu, C.-F. (2012). Fuzzy Group Decision-Making in the Measurement

of Ecotourism Sustainability Potential. Springer Science, 1051–1079.

16. Lợi, N. T. (2012). Giáo trình Kinh tế phát triển. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế

quốc dân.

17. Lozano-Oyola, M., Blancas, F. J., González, M., & Caballero, R. (2012).

Sustainable tourism indicators as planning tools in cultural destinations.

Ecological Indicators, 659–675.

18. Nhung, Đ. T. (2015). Phát triển du lịch theo hướng bền vững tại tỉnh Ninh Bình.

19. Prescott-Allen, R. (1997). Barometer of Sustainability: Measuring and

communicating wellbeing and. IUCN.

20. Torres-Delgado, A., & Saarinen, J. (2013). Using indicators to assess sustainable

tourism development: a review. Tourism Geographies, 31-47.

21. Trave, C., Brunnschweiler, J., Sheaves, M., Diedrich, A., & Barnett, A. (2016).

Are we killing them with kindness? Evaluation of sustainable marine wildlife

tourism. Biological Conservation, 211-222.

22. Tsaur, S.-H., Lin, Y.-C., & Lin, J.-H. (2005). Evaluating ecotourism sustainability

from the integrated perspective of resource, community and tourism. Tourism

Management, 640–653.

23. Văn, T. C., & Sơn, N. T. (2015). Xây dựng phương pháp tính trọng số để xác định

chỉ số dễ bị tổn thương lũ lụt lưu vực sơng Vu Gia - Thu Bồn. Tạp chí Khoa học

ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 93-102.

24. Wang, Z.-X., & Pei, L. (2014). A systems thinking-based grey model for

sustainability evaluation of urban tourism. Kybernetes, 462-479.

25. Yến, N. T. (n.d.). Du lịch cộng đồng. Nhà xuất bản Giáo dục.

26. Hạnh, T. N. (2016). Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển du

lịch miền núi: Nghiên cứu điển hình tại Sa Pa, Lào Cai.

27. Saaty, T. (1980) The analytic hierarchy process. New York: McGraw-hill.



Tài liệu từ Internet:

1. Du lịch ở Việt Nam tác động đến kinh tế năm 2015

http://www.baodulich.net.vn/Du-lich-o-Viet-Nam-tac-dong-den-kinh-te-nam-2015-028202.html

2. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

http://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/9133

3. Du lịch cộng đồng – loại hình du lịch hấp dẫn tại vùng núi phía Bắc

http://www.vietnamtourism.com/index.php/news/items/7136

4. Bản Lác Mai Châu - Hòa Bình

http://www.vamvo.com/BanLacMaiChauHoaBinh.aspx



PHỤ LỤC

Phụ lục 1

BẢN KHẢO SÁT: ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG, TRƯỜNG

HỢP TẠI BẢN LÁC, XÃ CHIỀNG CHÂU, HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HỊA

BÌNH.



Xin chào Ơng/Bà, chúng tơi là các sinh viên thuộc nhóm Nghiên cứu Khoa học

trường Đại học Kinh tế quốc dân. Chúng tôi đang thực hiện một đề tài nghiên cứu có

tên: “Đánh giá phát triển du lịch bền vững, trường hợp tại bản Lác, xã Chiềng Châu,

huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình”. Mục đích của nghiên cứu là nhằm đánh giá mức độ

bền vững của phát triển du lịch tại địa phương và đề xuất các phương án khắc phục,

cải thiện các vấn đề xấu còn tồn tại, chưa thỏa đáng giúp nâng cao tính bền vững của

mơ hình du lịch nơi đây.

Rất mong Ông/Bà hợp tác hoàn thành bản khảo sát này, các thơng tin mà

Ơng/Bà cung cấp là nguồn tư liệu đáng quý chỉ được sử dụng cho mục đích thực hiện

nghiên cứu, các thông tin cá nhân sẽ không được chia sẻ dưới bất kỳ hình thức nào.

Trong tương lai, hy vọng kết quả từ đề tài sẽ góp phần thúc đẩy và nâng cao sự bền

vững của mơ hình du lịch tại địa phương.

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ông/Bà!

PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN

Phần này bao gồm một số câu hỏi về thông tin cá nhân của Ơng/Bà hoặc gia đình của

Ơng/Bà. Vui lòng đánh dấu vào ô lựa chọn hoặc điền thông tin vào chỗ chấm.

1. Giới tính của

� Nam

� Nữ

Ơng/Bà:

2. Tuổi của Ơng/Bà:

� dưới 18

� 18 đến 35

� 35 đến 45

� trên 45

3. Ông/Bà là người dân tộc:

� Thái � Mông

� Mường � Kinh

Khác:.....................

4. Ông/Bà đã sinh sống bao lâu tại bản Lác:

� Dưới 1 năm

� Từ 1 đến 5 năm

� Từ 5 đến 10 năm

� Trên 10 năm



5. Gia đình ơng bà có làm du lịch khơng? � Có

� Khơng

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BỀN VỮNG



Để đánh giá được mức độ bền vững của mơ hình du lịch tại bản Lác, chúng tôi

cần xem xét thực trạng phát triển du lịch qua các tiêu chí trong bảng dưới.

Các tiêu chí về Kinh tế

Ơng/Bà vui lòng chọn con số phù hợp nhất với quan điểm của mình ứng với

mỗi câu nói được đưa ra.

0 = Không biết/không rõ; 1 = Rất không đồng ý; 2 = Khơng đồng ý; 3 = Bình

thường; 4 = Đồng ý; 5 = Rất đồng ý



Ổn định thu

Thu nhập của hộ gia đình

1

nhập từ việc

ổn định từ khi làm du lịch

Thu nhập từ việc làm du

làm du lịch

lịch không tốt bằng các

2

công việc truyền thống

(trồng lúa, dệt vải)



Không

biết/

Không





Rất

Không

đồng

ý



Rất

đồng

ý



















































Phân phối

doanh thu

du lịch



Thu nhập từ du lịch chủ





� � �



3 yếu thuộc về người dân

địa phương

Các chính sách thuế, phí





� � �



4 của địa phương đối với du

lịch là hợp lý

Các tiêu chí về Văn hóa – xã hội

Ơng/Bà chọn câu trả lời đúng nhất với quan điểm của mình trong mỗi câu hỏi sau:

Bảo tồn 1. Trang phục của dân tộc Ơng/Bà có còn giữ được các nét văn hóa truyền

tài

thống so với ngun bản hay khơng?

� Khơng

� Hồn

� Có

� Có thay

� Ít thay � Giữ lại

ngun

tồn thay thay đổi đổi nhưng

đổi

nguyên

nhân văn biết/Không



đổi

đáng kể

vẫn chấp

vẹn

nhận được

2. Nhà sàn của dân tộc Ơng/Bà có còn giữ được kiến trúc truyền thống so

với ngun bản hay khơng?

� Khơng

� Hồn

� Có

� Có thay

� Ít thay � Giữ lại

biết/Khơng





tồn thay

đổi



thay đổi

đáng kể



đổi nhưng

vẫn chấp

nhận được



đổi



ngun

vẹn



3. Có còn nhiều người ở dân tộc Ông/Bà biết hát điệu múa/lời ca truyền

thống của dân tộc mình khơng?

� Khơng

� Khơng

� Chỉ

� Có đội

� Đa số

� Ai

biết/Khơng





mấy người



còn ít

người



biểu diễn

người

cũng biết

văn nghệ và

dân ở

một số

bản

người dân

4. Có còn nhiều người ở dân tộc Ơng/Bà nói được tiếng của dân tộc mình

khơng?

� Khơng

� Khơng

� Chỉ

� Có nhưng � Đa số � Tất cả

biết/Khơng





mấy người



còn ít

người



khơng nhiều

như xưa



người

dân ở

bản



mọi

người

đều nói

được

5. Dân tộc ơng bà có còn duy trì tổ chức các lễ hội truyền thống hay

không?

� Không

� Đã từ bỏ � Năm

� Tổ chức

� Vẫn

� Vẫn

biết/Không





nhiều lễ

tổ chức

đều đặn

duy trì

duy trì

hội và

năm

nhưng các lễ

các lễ

đều đặn

khơng tổ

khơng

hội khơng

hội lớn các lễ hội

chức hàng

còn giống

như xưa

năm

như trước

6. Ơng/Bà có đồng ý về việc có sự mâu thuẫn về văn hóa giữa các dân tộc

ở bản Lác hay không?



� Không

� Rất

� Bình

� Đồng

� Rất

Khơng

biết/Khơng

khơng

thường

ý

đồng ý

đồng ý



đồng ý

Ơng/Bà vui lòng chọn con số phù hợp nhất với quan điểm của mình ứng với

mỗi câu nói được đưa ra. Các con số có ý nghĩa như sau:



0 = Không biết/không rõ; 1 = Rất không đồng ý; 2 = Không đồng ý; 3 = Bình thường;

4 = Đồng ý; 5 = Rất đồng ý

Khơng

Rất

biết/ Khơng

Khơng đồng



ý

7



Đóng góp

kinh tế

cho du

lịch

Ý thức

lưu giữu

văn hóa

Cơ hội

giáo dục



Sự xuất hiện văn hóa từ nơi

khác khơng làm ảnh hưởng

nhiều đến văn hóa truyền

thống của các dân tộc tại bản.

8 Nguồn thu từ du lịch giúp

người dân duy trì ổn định các

buổi văn nghệ giao lưu và tổ

chức lễ hội

9 Người dân địa phương tích

cực truyền tải văn hóa dân tộc

mình đến khách du lịch

10 Người trẻ hiện tại ít mặn mà

với các nét đẹp văn hóa đó

11 Người dân ở bản Lác đều viết

và nói được chữ quốc ngữ

ngồi tiếng dân tộc mình.

12 Đường đi học từ nhà đến

trường học thuận tiện



Rất

đồng

ý



















































































































































Không

Rất

biết/ Không

Không đồng



ý

Đời sống

người dân địa

phương



An

ninh

trật tự



Rất

đồng

ý



13 Du lịch tại bản Lác giúp





� � �



người dân cải tạo lại nhà

cửa khang trang hơn

14 Người dân ở bản Lác





� � �



được sử dụng nước sạch

một cách ổn định

15 Từ khi làm du lịch dịch





� � �



vụ y tế cho người dân tốt

hơn

16 Người dân ở bản Lác





� � �



được sử dụng điện một

cách ổn định

17 Mua hàng tiêu dùng ở địa





� � �



phương có dễ dàng hơn

từ khi có du lịch

18. Từ khi làm du lịch tình trạng trộm cắp tại bản như thế nào?



� Khơng

� Ít

� Có xảy ra

� Hay � Thường

biết/Khơng rõ Khơng

xảy

nhưng khơng

xảy ra

xun



ra

thường xun



Các tiêu chí về Mơi trường

Khơng

Rất

biết/ Khơng

Khơng đồng



ý

Bảo vệ tài

ngun tự

nhiên và môi

trường



Ý thức

bảo vệ

môi

trường



1 Rừng xung quanh bản Lác

bị khai phá để làm du lịch











Rất

đồng

ý



















2 Đất nông nghiệp bị ô





� � �



nhiễm kể từ khi làm du

lịch

3 Xây dựng nhà bằng bê

tông làm ảnh hưởng xấu





� � �



đến cảnh quan tự nhiên tại

bản Lác

4 Rác thải tại bản Lác

không được xử lý đúng





� � �



cách gây ô nhiễm môi

trường từ khi làm du lịch

5. Chính quyền địa phương có hay tuyên truyền về việc bảo vệ môi

trường xanh sạch đẹp cho người dân địa phương khơng?





� Khơng

� Rất ít � Thỉnh

� Nhiều hơn

Khơng

Thường

biết/Khơng

thoảng

trong vài năm

bao giờ

xun



gần đây

6. Ơng/Bà đánh giá về ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường của khách du

lịch tại bản Lác thế nào?



� Khơng

� Kém

� Bình

� Tốt

� Khá

Khơng thường

biết/Khơng

tốt

tốt



7. Người dân trong bản có thường xun có các buổi dọn vệ sinh chung khơng?





� Khơng

� Ít khi � Thỉnh

� Nhiều hơn

biết/Không





Không

bao giờ



thoảng



trong vài năm

gần đây nhưng

không thường

xuyên



Thường

xuyên



Tiêu chí về Cộng đồng & phát triển du lịch

Tương

tác giữa



1. Phản ứng của Ông/Bà khi gặp khách du lịch?

� Không

� Không

� Để

� Khách



� Chủ



� Luôn niềm



người

dân và

khách du

lịch



biết/Không





quan tâm



khách tự

tìm hiểu



hỏi thì trả

lời



động hỏi

nở và chủ

thăm

động giao tiếp

khách

2. Người làm du lịch ở bản Lác có thể giao tiếp với khách du lịch bằng tiếng Anh

không?

� Không

� Không

� Không

� Có thể � Có thể

� Có thể

biết/Khơng

cần tiếng

biết

chào

hiểu và thuyết minh và



Anh

khách và

nói

giải thích sản

giao tiếp

chuyện

phẩm cho

đơn giản

được

khách bằng

tiếng Anh

3. Người dân bản Lác có các buổi văn nghệ, giao lưu văn hóa với người dân địa

phương khơng?

� Khơng

� Tổ chức � Tổ chức � Tổ chức

� Tổ

� Tổ chức với

biết/Khơng miễn phí và

thường

một vài

chức chỉ

giá cao, chỉ



thường

xun và

lần/tuần

khi

thực hiện khi

xuyên, cho

thu tiền

với giá rẻ khách có được yêu cầu

tất cả mọi

tượng

nhu cầu

người cùng

trưng

xem

Ơng/Bà vui lòng chọn con số phù hợp nhất với quan điểm của mình ứng với mỗi câu

nói được đưa ra. Các con số có ý nghĩa như sau:

0 = Không biết/không rõ; 1 = Rất không đồng ý; 2 = Khơng đồng ý; 3 = Bình

thường; 4 = Đồng ý; 5 = Rất đồng ý

Không

Rất

biết/ Không

Không đồng



ý

Hỗ trợ

phát

triển du

lịch



4 Người dân thu được nhiều lợi

ích từ các khóa học về du lịch

5 Ngồi đi học về du lịch, người

dân không nhận được nhiều sự

hỗ trợ khác từ nhà nước trong

việc làm du lịch

6 Tiếng nói và ý kiến của người

dân về phát triển du lịch được

chính quyền địa phương tiếp thu



Rất

đồng

ý











































































Khả năng 7. Khách du lịch đến thăm bản Lác có hay bị thiếu nhà nghỉ do q

cung cấp đơng khơng?

� Khơng

� Chưa

� Có

� Chỉ thiếu � Gần � Thường

các dịch vụ

biết/Khơng

bao giờ

tình

vào mùa du

đây

xun

du lịch



thiếu

trạng

lịch cao

hay

thiếu

như vậy

điểm

xảy ra

8. Có khi nào khơng gian tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, vui

chơi cho khách du lịch vì q đơng khơng?

� Khơng

� Chưa

� Có

� Chỉ thiếu � Gần � Thường

biết/Khơng





bao giờ

thiếu



tình

trạng

như vậy



HẾT!



vào mùa du

lịch cao

điểm



đây

hay

xảy ra



xuyên

thiếu



Phụ lục 2

PHIẾU KHẢO SÁT CHUYÊN GIA

Xác định mức độ quan trọng của các tiêu chí phát triển du lịch bền vững



Chúng em xin kính chào Thầy/Cơ và cảm ơn Thầy/Cô đã dành thời gian trả lời

phiếu khảo sát. Chúng em là nhóm sinh viên đến từ Khoa Kế hoạch & Phát triển,

trường đại học Kinh tế Quốc dân. Hiện tại chúng em đang thực hiện đề tài nghiên cứu

khoa học có tên “Đánh giá phát triển du lịch bền vững, trường hợp tại bản Lác, xã

Chiềng Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình”. Trong bước tiếp theo của nghiên cứu,

chúng em thực hiện thu thập đánh giá của chuyên gia, những người đã có kinh nghiệm

trong phát triển bền vững và nghiên cứu về du lịch tại địa phương để xác định trọng số

(mức độ quan trọng) của các tiêu chí đánh giá (được trình bày ở dưới) bằng phương

pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierachy Process). Chúng em rất mong nhận được sự

giúp đỡ của Thầy/Cô, các thông tin mà Thầy/Cô cung cấp là nguồn dữ liệu quan trọng

và chúng em xin cam kết chỉ sử dụng chúng cho mục đích nghiên cứu, mọi thơng tin

cá nhân sẽ được giữ bí mật, khơng được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

THƠNG TIN CÁ NHÂN

Đơn vị cơng tác:...................................................................................................................

Lĩnh vực nghiên cứu:...........................................................................................................



TỔNG QUAN VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH TRỌNG SỐ

Việc xác định trọng số (mức độ quan trọng) của các tiêu chí đối với sự phát

triển du lịch bền vững tại địa phương nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp

phân tích thứ bậc (AHP). Đây là một phương pháp mang tính định lượng, thu thập

đánh giá của các chuyên gia về mức độ quan trọng tương đối bằng việc so sánh cặp

các tiêu chí cùng phản ảnh một tiêu chí lớn hơn và phản ánh được tính bất định (tính

nhất qn) trong các đánh giá đó. Bộ tiêu chí mà nhóm nghiên cứu sử dụng được tổng

hợp và đề xuất ở bảng dưới, một thang đo Likert 5 điểm đã được xây dựng trên cơ sở

bộ tiêu chí để đo lường mức độ bền vững của du lịch trên phương diện người dân địa

phương với mức độ tích cực tăng dần từ 1 đến 5. Sau khi tiến hành thu thập đánh giá

của người dân địa phương, thang đo đã được kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

và đạt kết quả cao. Về mặt kết quả, mức độ bền vững được đo bằng một điểm số là

tổng các tích của trung bình cộng giá trị đánh giá của người dân địa phương cho các

tiêu chí và trọng số của chúng. Mục đích của phiếu khảo sát này nhằm thu thập đánh

giá của các chuyên gia để thực hiện xử lý số liệu xác định trọng số cho các tiêu chí.

Dưới đây là bộ tiêu chí được sử dụng:

Mục

Tiêu chí

tiêu

(Criterias)

(Goal)

Phát

triển du

lịch bền

Kinh tế

vững



Tiêu chí thành phần

(Sub-Criterias)



Ổn định thu nhập



Phân phối thu nhập

Văn hóa –

Xã hội



Mức độ bảo tồn đặc

trưng văn hóa địa

phương

Tác động bên ngồi đến

văn hóa

Ý thức lưu giữ văn hóa

dân tộc

Đóng góp kinh tế cho

bảo tồn tài nguyên nhân

văn

Cơ hội giáo dục



Chỉ số/Thang đo

(Indicators)

Sự ổn định thu nhập hộ gia đình từ khi

làm du lịch

Thu nhập từ du lịch tốt hơn nghề

truyền thống

Người dân giữ lại được phần lớn

doanh thu du lịch

Chính sách thuế, phí về du lịch hợp lý

Trang phục

Nhà sàn

Điệu múa, bài hát dân tộc

Tiếng dân tộc

Lễ hội truyền thống

Sự mâu thuẫn văn hóa giữa các dân

tộc tại địa phương

Sự xuất hiện của văn hóa khác

Truyền tải văn hóa địa phương cho

khách du lịch

Lưu giữ văn hóa của người trẻ

Duy trì giao lưu văn hóa từ nguồn thu

du lịch

Nói và viết chữ quốc ngữ

Đi học thuận tiện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài liệu luận văn, bài báo khoa học:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×