Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Có 8 bệnh nhân có suy tuyến cận giáp chiếm tỷ lệ 22,9%.

- Có 8 bệnh nhân có suy tuyến cận giáp chiếm tỷ lệ 22,9%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận xét:

- Qua lâm sàng, chỉ có 7/35 bệnh nhân phát hiện thấy hạch cổ chiếm 20%

3.3.1.2. Vị trí hạch cổ di căn qua thăm khám lâm sàng

Bảng 3.7.Vị trí hạch cổ qua thăm khám lâm sàng(n=7)

Vị trí hạch



n



%



Cùng bên khối u



7



100



Đối bên khối u



0



0



Hai bên



0



0



N



7



100



Nhận xét:

- Qua đối chiếu trong số 20% hạch sờ thấy thăm khám và khối u ban đầu cho

kết quả: các hạch phát hiện thấy trên lâm sàng đều có vị trí cùng bên với khối u,

chiếm tỷ lệ 100%.

- Không phát hiện thấy hạch có vị trí đới bên và hai bên với khới u.

3.3.1.3.Phân bố vị trí nhóm hạch cổ trên lâm sàng

Bảng 3.8.Phân bố nhóm hạch cổ trên lâm sàng(n=7)

Nhóm

hạch

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

Nhóm IV

Nhóm V

Nhóm VI

N



n



%



0

2

1

1

1

2

7



0

28,6

14,3

14,3

14,3

28,6

100



Nhận xét:

- Vị trí nhóm II và VI có 2/7 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 28,6%

- Các nhóm III, IV, V có 1/7 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 14,3%

- Nhóm I khơng có bệnh nhân nào

3.3.1.4. Đặc điểm hạch cổ trên lâm sàng

Bảng 3.9.Đặc điểm hạch cổ trên lâm sàng

Đặc điểm



n



(%)



Kích thước hạch



≤ 1cm



0



0



trên lâm sàng



> 1cm

Chắc



7

7



20,0

20,0



Mật độ hạch



Mềm



0



0



Đau



0



0



Khơng đau





7

5



20,0

14,3



Khơng rõ

Di động



2

0



5,7

0



Cớ định

Hạn chế



1

6



2,9

17,1



Tính chất đau

Ranh giới hạch



Di động

Nhận xét



- Hầu hết hạch phát hiện trên lâm sàng có kích thước >1 cm, mât độ chắc và

khơng đau chiếm tỷ lệ 100%.

- Có 5 hạch có ranh giới rõ ràng và 2 hạch có ranh giới khơng rõ chiếm tỷ lệ

lần lượt là 14,3% và 5,7%.

- Về sự di động của hạch có 6 hạch có sự di động hạn chế chiếm tỷ lệ 17,1 %

và 1 hạch cố định chiếm tỷ lệ 2,9%.

3.3.2. Đặc điểm hạch cổ qua siêu âm



3.3.2.1. Tỷ lệ phát hiện hạch qua siêu âm

Biểu đồ 4. Tỷ lệ phát hiện hạch qua siêu âm



2.9

Có hạch

Khơng có hạch

97.1



Nhận xét: Siêu âm cho tỷ lệ phát hiện hạch cổ di căn khá cao như sau

- Có 97,1% hạch có di căn

- Chỉ có 2,9% khơng có hạch di căn

3.3.2.2. Đối chiếu vị trí hạch di căn sau điều trị và khối u nguyên phát

Bảng 3.10. Đối chiếu vị trí hạch di căn sau điều trị và khối u ngun phát

Vị trí hạch

n

Cùng bên khới u

16

Đối bên khối u

3

Hai bên

15

Tổng

35

Nhận xét: Kết quả siêu âm cho thấy



%

45,7

8,6

42,9

100



- Có 16 bệnh nhân có hạch di căn sau điều trị cùng bên với khối u nguyên phát,

chiếm tỷ lệ 45,7%

- Có 15 bệnh nhân có hạch di căn sau điều trị ở cả hai bên chiếm tỷ lệ 42,9%

- Chỉ có 3 bệnh nhân có hạch di căn sau điều trị đối bên với khối u chiếm tỷ lệ 8,6%



3.3.2.3. Phân bố nhóm hạch cổ qua siêu âm

Bảng 3.11.Phân bố nhóm hạch cổ qua siêu âm

Nhóm hạch



n



%



Nhóm I



0



0



Nhóm II



7



7



Nhóm III



22



22



Nhóm IV



32



32



Nhóm V



3



3



Nhóm VI



36



36



Tổng



100



100



Nhận xét:

- Hạch sau điều trị xuất hiện cao nhất ở nhóm VI với 36 hạch chiếm tỷ lệ

36%

- Nhóm IV và nhóm III có tỷ lệ hạch xuất hiện sau điều trị thấp hơn với tỷ lệ

lần lượt là 32% và 22%

- Các nhóm I, V, II cho thấy tỷ lệ hạch xuất hiện sau điều trị thấp hơn lần lượt là

0%, 3% và 7%



3.3.2. . Đặc điểm hạch cổ qua siêu âm

Bảng 3.12. Đặc điểm hạch cổ qua siêu âm

Đặc điểm hạch qua siêu âm

Kích thước

< 1cm

>= 1cm

hạch

Tăng âm

Âm vang

Giảm âm

Hỗn hợp

Tròn

Hình dạng

Bầu dục



Rớn hạch

Khơng rõ



n

17

18

2

23

10

22

13

4

31



%

48,6

51,4

5,8

65,6

28,6

62,6

37,4

11,4

88,6



Canxi hóa vi







34



97,1



Khơng



1



2,9







15



42,8



Khơng



20



57,2







0



0



Khơng



35



100



thể



Ranh giới hạch



Sự phá vỡ vỏ

hạch



Tổng

35

35

35

35

35



35



35



Nhận xét:

- Siêu âm cho thấy tỷ lệ gần bằng nhau ở hai nhóm có kích thước hạch <1

cm và >= 1cm lần lượt là 48,6 : 51,4

- Phần lớn hạch cổ tái phát có đặc điểm giảm âm có 23/35 BN chiếm tỷ lệ

65,6%

- Hình dạng tròn có 22/35 BN chiếm tỷ lệ 62,6%, hình dạng bầu dục có

13/35 BN chiếm tỷ lệ 37,4%

- Phần lớn rốn hạch không rõ có 31/35 BN chiếm tỷ lệ 88,6%

- Có 34/35 BN tìm thấy sự canxi hóa vi thể chiếm tỷ lệ 97,1%



- Ranh giới hạch rõ thấy ở 15/35 BN chiếm tỷ lệ 42,8%

- Tất cả các hạch qua siêu âm đều khơng tìm thấy sự phá vỡ vỏ hạch

3.3.3. Kết quả chọc hút tế bào bằng kim nhỏ

3.3.1. Tỷ lệ hạch di căn qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ

Biểu đồ 5. Tỷ lệ hạch di căn qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ



8.6



Hạch di căn

Không di căn

91.4



Nhận xét:

- Có 53/58 hạch nghi ngờ được chọc hút tế bào cho kết quả di căn chiếm 91,4%

3.3.2. Phân bố nhóm hạch cổ qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ



Bảng 3.13.Phân bố nhóm hạch cổ qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ

Di căn



Khơng di căn



Tổng



Nhóm hạch



n



%



n



%



Nhóm I



0



0



0



0



0



Nhóm II



3



5,2



0



0



3



Nhóm III



2



3,4



11



20



13



Nhóm IV



11



19



1



1,7



12



Nhóm V



0



0



2



3,4



2



Nhóm VI



28



48,3



0



0



28



44



75,7



14



24,3



58



Tổng

Nhận xét:



- Kết quả chọc hút tế bào bằng kim nhỏ 58 hạch nghi ngờ cho thấy nhóm VI

có tỷ lệ hạch di căn sau điều trị cao nhất chiếm 48,3%.

- Nhóm II và nhóm IV cho tỷ lệ hạch di căn thấp hơn lần lượt chiếm tỷ lệ

5,2% và 19%.

- Chỉ có 2hạch di căn sau điều trị xuất hiện ở nhóm III 3,4% .

3.3.4. Kết quả mô bệnh học sau mổ:

3.3.4.1. Tỷ lệ hạch di căn qua kết quả mô bệnh học



Biểu đồ 6. Tỷ lệ hạch di căn qua kết quả mô bệnh học



31.4



Di căn

Không di căn

68.6



Nhận xét:

- Kết quả mô bệnh học cho kết quả hạch di căn thấp hơn, có 68,6% hạch di

căn và 31,4% hạch không di căn

- Tỷ lệ hạch di căn : hạch không di căn ≈ 2:1

3.3.4.2. Phân bố hạch cổ qua mô bệnh học

Bảng 3.14. Phân bố hạch cổ di căn qua mơ bệnh học



N



Tỷ lệ (%)



Nhóm I



0



0



Nhóm II



12



7,6



Nhóm III



39



24,6



Nhóm IV



32



20,3



Nhóm V



11



7,0



Nhóm VI



64



40,5



Tổng

158

100

Nhận xét: - Nhóm VI có sớ lượng hạch nhiều nhất 64/158 chiếm 40,5%

- Nhóm III và nhóm IV có sớ lượng hạch di căn thấp hơn là 39 và 32 chiếm

tỷ lệ lần lượt là 24,6% và 20,3%

3.3.5. Đối chiếu mô bệnh học và lâm sàng và siêu âm

Bảng 3.15.MBH (+) với hạch phát hiện qua lâm sàng

MBH (+)

Nhóm



Nhóm



Nhóm



Nhóm



Nhóm



II



III



IV



V



VI



0



2



1



1



1



2



0



10



38



31



10



62



0



12



39



32



11



64



Độ nhạy (%)

100

16,7

2,6

3,1

Nhận xét: Qua khám lâm sàng phát hiện ra hạch di căn



9,1



3,1



Nhóm I

Thấy



Lâm

sàng



Khơng

thấy

N



- Độ nhạy cao nhất là nhóm I = 100%

- Sau đó là nhóm II với 16,7(2/12) và nhóm V với độ nhạy là 9,1 (1/10)

- Các nhóm hạch khác có độ nhạy thấp hơn lần lượt là 2,6; 3,1và 3,1

Bảng 3.16. MBH (+) với hạch phát hiện qua siêu âm



MBH (+)

Nhóm



Nhóm



Nhóm



Nhóm



Nhóm



0



II

7



III

22



IV

32



V

3



VI

36



0



5



17



0



8



28



N



0



12



39



32



11



64



Độ nhạy (%)



100



58,3



56,4



100



27,3



56,3



Nhóm I

Thấy



Siêu

âm



Khơng

thấy



Nhận xét:Siêu âm cho kết quả chính xác hơn cụ thể như sau

- Nhóm I và nhóm IV có độ nhạy là 100 với tỷ lệ chuẩn đốn (MBH +) cao

nhất.

- Sau đó là nhóm II với 7/12 hạch được phát hiện với độ nhạy bằng 58,3 và

nhóm III có 22/39 hạch được chuẩn đốn đúng (MBH+) có độ nhạy là 56,4.

- Nhóm VI có độ nhạy gần tương đương với nhóm III với 36/64 hạch chuẩn

đốn đúng có (MBH +)

- Nhóm V có độ nhạy thấp nhất là 27,3.

3.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ HẠCH CỔ TÁI PHÁT

3.4.1. Phương pháp phẫu thuật

Bảng 3.17. Phương pháp phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật

Cắt toàn bộ tuyến giáp + nạo vét hạch

cổ 1 bên

Cắt toàn bộ tuyến giáp + nạo vét hạch



n



Tỷ lệ (%)



1



2,9



cổ 2 bên

Chỉ nạo vét hạch cổ 1 bên



5



14,3



17



48,6



Chỉ nạo vét hạch cổ 2 bên



8



22,9



Nạo vét hạch trung tâm



4



11,4



Tổng



35



100



Nhận xét:

- Phần lớn bệnh nhân chỉ nạo vét hạch một bên, chiếm 48,6%

- Số bệnh nhân nạo vét hạch 2 bên chiếm tỷ lệ thấp hơn 22,9%

- Có 14,3% bệnh nhân được cắt tuyến giáp và nạo vét hạch 2 bên

- Chỉ có 4 bệnh nhân được nạo vét hạch trung tâm và 1 bệnh nhân vừa cắt

tuyến giáp vừa nạo vét hạch 1 bên chiếm tỷ lệ lần lượt là 11,4% và 2,9%

3.4.2. Phương pháp điều trị sau phẫu thuật

Bảng 3.18. Phương pháp điều trị sau phẫu thuật

n

0

35



Phẫu thuật đơn thuần

Phẫu thuật + điều trị bằng I131



Tỷ lệ (%)

0

100



Nhận xét: Tất cả các bệnh nhân đều được điều trị bằng phẫu thuật kết hợp với điều

trị bằng I131 chiếm 100%

3.4.3. Tai biến và biến chứng sau phẫu thuật

- Khơng có bệnh nhân nào có biến chứng chảy máu sau mổ và tổn thương

thực quản.

3.4.3.1. Biến chứng hạ canxi máu sau phẫu thuật

Bảng 3.19. Biến chứng hạ canxi máu sau phẫu thuật

Hạ canxi máu



n



%







17



48,6



Khơng



18



51,4



Tổng



35



100



Nhận xét:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Có 8 bệnh nhân có suy tuyến cận giáp chiếm tỷ lệ 22,9%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×