Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Bệnh nhân là nam có 2 bệnh nhân chiếm tỉ lệ là 5,7%.

- Tỷ lệ nữ : nam ≈ 16,5 :1

3.1.3. Thời gian xuất hiện hạch sau điều trị

Bảng 3.2. Thời gian xuất hiện hạch sau điều trị

Thời gian xuất hiện hạch sau



N



%



điều trị

≤ 1 năm

1-5 năm

> 5 năm

Trung bình ± độ lệch chuẩn



18

15

2



51,4

42,9

5,7



(tháng)

Min (tháng)

Max (tháng)

Nhận xét:



21,17 ± 17,823

4

70



- Có 18 bệnh nhân xuất hiện hạch sau điều trị ban đầu ≤ 1 năm chiếm tỷ lệ 51,4%

- Có 15 bệnh nhân xuất hiện hạch trong khoảng thời gian từ 1-5 năm chiếm

tỷ lệ 42,9%.

- Chỉ có 2 bệnh nhân xuất hiện hạch trên 5 năm chiếm tỷ lệ 5,7%

- Thời gian xuất hiện hạch trung bình là 21,17 ± 17,823 tháng. Trong đó thời

gian xuất hiện hạch sớm nhất là sau 4 tháng và muộn nhất là sau 70 tháng



3.2.1 Đặc điểm hạch cổ ban đầu

Bảng 3.3. Vị trí hạch cổ ban đầu

Vị trí hạch ban đầu



n



%



Cùng bên khối u



4



40



Đối bên khối u



2



20



Hai bên



4



40



Tổng



10



100



Nhận xét:

-Trong số 10 bệnh nhâu có hạch cổ trong lần điều trị bệnh đầu tiên, có 4

bệnh nhân có hạch cùng bên với khới u nguyên phát, và 4 bệnh nhân có hạch ở hai

bên khới u đều chiếm tỷ lệ 40%.

- Có 2 bệnh nhân có hạch ban đầu ở vị trí đới bên so với khối u nguyên phát,

chiếm tỷ lệ 20%.

3.2.2. Phương pháp phẫu thuật ban đầu

Biểu đồ 2. Phương pháp phẫu thuật ban đầu



11.4



Cắt một thùy

Cắt tồn bộ

Bóc nhân

88.6



Nhận xét:



- Có 31/35 bệnh nhân được cắt tồn bộ tuyến giáp trong lần phẫu thuật ban

đầu chiếm 88,6%

- Có 4/35 bệnh nhân được cắt 1 thùy tuyến giáp, chiếm 11,4%.

3.2.3. Phương pháp nạo vét hạch cổ ban đầu

Bảng 3.4. Phương pháp nạo vét hạch cổ ban đầu

Phương pháp nạo vét hạch cổ

Khơng

Nạo vét một bên

Nạo vét hai bên

Nạo vét dự phòng

Tổng

Nhận xét:



n

8

8

11

4

31



Tỷ lệ %

25,8

25,8

35,5

12,9

100



- Trong số 31 bệnh nhân được phẫu thuật cắt tồn bộ tuyến giáp có 11 bệnh

nhân được nạo vét hạch cổ 2 bên chiếm 35,5%

- Có 8 bệnh nhân chỉ nạo vét hạch cổ một bên chiếm tỷ lệ 25,8%

- Có 4 bệnh nhân được nạo vét hạch cổ dự phòng chiếm tỷ lệ 12,9%

- Có 8 bệnh nhân không được nạo vét hạch chiếm 25,8%

3.2.4. Phương thức điều trị ban đầu

Bảng 3.5.Phương thức điều trị ban đầu



Số lần phẫu



1 lần



n



%



24



68,6



thuật trước

đây

Điều trị I131



Tổng

35



>1 lần



11



31,4







28



80



Khơng



7



20



35



Nhận xét:

- Có 24 bệnh nhân được phẫu thuật 1 lần trước khi tham gia vào nghiên cứu

chiếm tỷ lệ 68,6%



- Có 11 bệnh nhân được phẫu thuật >1 lần trước khi tham gia vào nghiên

cứu chiếm tỷ lệ 31,4%

- Trong số 35 bệnh nhân được điều trị trước đó, chỉ có 28 bệnh nhân được

điều trị kết hợp với I131chiếm tỷ lệ 80%

- Có 7 bệnh nhân khơng được điều trị kết hợp với I131 chiếm 20%

3.2.5.Đánh giá biến chứng của các phẫu thuật trước

Bảng 3.6.Đánh giá biến chứng của các phẫu thuật trước

Biến chứng

1 bên

Liệt dây hồi quy

2 bên

Suy tuyến cận giáp

Tổng

Nhận xét:



n

4

0

8

35



%

11,4

0

22,9

100



- Trong số các bệnh nhân được điều trị trước nghiên cứu, có 4 bệnh nhân có

biến chứng sau phẫu thuật là liệt dây hồi quy 1 bên chiếm tỷ lệ 11,4%.

- Có 8 bệnh nhân có suy tuyến cận giáp chiếm tỷ lệ 22,9%.

3.3. ĐẶC ĐIỂM HẠCH CỔ DI CĂN

3.3.1. Đặc điểm hạch cổ trên lâm sàng

3.3.1.1. Tỷ lệ thấy hạch cổ di căn qua thăm khám lâm sàng

Biểu đồ 3.Tỷ lệ thấy hạch cổqua thăm khám lâm sàng

20



Sờ thấy

Không sờ thấy

80



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×