Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Máy đo màu quang phổ.

Máy đo màu quang phổ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

đo so với mẫu trắng chuẩn. Tập hợp các giá trị độ phản xạ theo độ dài bước sóng có

thể biểu diễn thành đường cong phản xạ trong vùng ánh sáng thấy được. Đường

cong đó gọi là đường cong phản xạ của một màu. Thông qua độ phản xạ ánh sáng

theo độ dài bước sóng, người ta có thể tính tốn được các toạ độ màu cụ thể trong

khơng gian màu.



Hình 2.1 Minh họa các màu ứng với đồ thị phản xạ phổ



Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý đo màu của máy đo màu bằng phương pháp

quang phổ

Như vậy, trong phương pháp này trước tiên ta sẽ tiến hành đo đạc để xác định phổ phản xạ, từ phổ đo

được người ta sẽ xác định giá trị độ phản xạ và từ đó sẽ tính các toạ độ màu. Q trình tính tốn diễn ra

nhanh chóng nếu thiết bị có đặt một phần mềm thích hợp và có thể cho ra kết quả đo trên màn hình hoặc

máy in. Tính tốn màu là cơng việc tốn nhiều thời gian và cơng việc này do một máy tính đảm nhiệm

nhằm tìm ra các trị số X , Y, Z từ đó tính ra tọa độ màu x, y, z.



3. Máy đo mật độ.

Máy đo mật độ màu đo lượng ánh sáng phản xạ hoặc truyền qua mẫu đo rồi so

sánh với lượng ánh sáng chiếu đến mẫu, tỉ lệ giữa lượng sáng chiếu tới và phản xạ



(hoặc truyền qua) cho biết mật độ của màu ở bề mặt mẫu đo. Kết quả của phép đo

được tính tốn bởi một máy tính riêng biệt và hiển thị trên màn hình. Máy đo mật

độ màu thường được dùng trong công nghệ in và đo giá trị mật độ của lớp mực in

thông qua các kính lọc.

Có 2 dạng máy đo mật độ màu được sử dụng theo các mục đích khác nhau.

• Máy đo mật độ thấu minh, đo lượng ánh sáng truyền qua vật liệu trong suốt

như phim. Dạng máy này chủ yếu dùng để đo độ đen của phim.

• Máy đo mật độ phản xạ, đo lượng ánh sáng phản xạ từ bề mặt, ví dụ đo mật

độ tơng ngun qua các kính lọc màu thích hợp để biết độ dày lớp mực in và các

thông số khác. Ngược lại, từ giá trị mật độ tơng ngun này người ta có thể biết

được giá trị màu.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo màu.

Kết quả đo màu phụ thuộc vào các điều kiện sau: loại ánh sáng chiếu tới; góc

đo hình học và góc nhìn của người quan sát chuẩn.

* Điều kiện chiếu sáng :

Sự khác nhau cơ bản của một nguồn sáng này so với một nguồn sáng khác

chính là sự phân bố năng lượng ánh sáng trên toàn bộ dải phổ. Khi quan sát vật thể

dưới các nguồn sáng khác nhau thì sự cảm nhận màu sắc sẽ khác nhau. Thí dụ dưới

ánh sáng của đèn tròn thì vật có vẻ bị vàng hơn so với khi quan sát vật dưới ánh

sáng mặt trời. Nguyên nhân của hiện tượng này chính là sự phân bố năng lượng

phổ khác nhau của các nguồn sáng khác nhau.

Nguồn sáng khác nhau làm cho màu xuất hiện khác nhau. Điều này ta có thể

thấy được trên hình 4.1

Giả sử chúng ta đo một quả táo bằng máy đo quang phổ với nguồn sáng chuẩn

D65 (Ví dụ 1) và nguồn sáng chuẩn A (ví dụ 2). Trong ví dụ 1, (A) là đồ thị phân

bố năng lượng phổ của nguồn sáng chuẩn D65 và (B) là đồ thị phổ phản xạ của quả

táo. (C) là đồ thị phân bố năng lượng phổ của ánh sáng phản chiếu từ quả táo và

cũng là kết quả kết hợp của (A) và (B). Ở ví dụ 2 (A’) là phân bố năng lượng của

nguồn sáng chuẩn A và (B) là phổ phản xạ của mẫu đo (quả táo). Cũng giống như



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Máy đo màu quang phổ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×