Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Để đánh giá rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu này, ta sử dụng

phương pháp phân tích Dupont:

Phương trình sau:

Lợi nhuận sau thuế

ROE =



Doanh thu thuần



Doanh thu thuần

x



VKD bình quân



VKD bình quân

x



VCSH bình

quân



Hay:

ROE =



Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần



x



Doanh thu thuần

VKD bình quân



x



1

1 – Hệ số nợ



Hay :

ROE= ROS x Vòng quay VKD x Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.

Dựa vào bảng số liệu 2.17 ta có:

Năm 2016: ROE= 5.82% = 0.48 x 1.21 x 10.02

Năm 2015: ROE = 4.61 % = 0.39 x 1.33 x 8.89

ROE của công ty chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố: ROS, Vòng quay VKD

và hệ số VCSH. Trong năm 2015 – 2016, ROE của công ty tăng với tỷ lệ

1.21% do vòng quay VKD giảm, ROS và hệ số VCSH tăng. Cụ thể như sau:

ROS của công ty tăng từ 0.39% lên 0.48% cho thấy hiệu quả công tác

quản lý doanh thu , chi phí của cơng ty tăng lên. Điều này thể hiện ở sự giảm

đi của các chi phí trong báo cáo kết quả kinh doanh cảu công ty như : chi phí

quản lý doanh nghiệp …..

Vòng quay VKD của cơng ty giảm từ 1.33 vòng xuống 1.21 vòng. Chỉ

têu này cho thấy hiệu suất sử dụng VKD của công ty giảm đi, bắt nguồn từ sự

gia tăng của hiệu suất sử dụng VLĐ và VCĐ dẫn đến ROE tăng.



SV: Trương Bảo Yến



99



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Hệ số vốn trên VCSH của công ty tăng từ 8.89 lên 10.02, do hệ số vốn

chủ sở hữu giảm từ 11.10 xuống còn 9.02. Cơng ty tăng mức độ sử dụng đòn

bẩy tài chính của mình.

Cơng ty có hệ số nợ ở mức cao đồng nghĩa với mức độ sử dụng đòn bẩy

tài chính cao. Trong năm 2016, hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty chưa

tốt, ROE của công ty ở mức thấp ( 5.82%). Tuy nhiên việc sử dụng đòn bẩy

tài chính ở mức độ cao cũng làm giảm khả năng thnah tốn của cơng ty và

năng lực tự chủ tài chính bị giảm.

Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty dã có những

bước cải thiện, nhưng cơng ty cần quan tâm đến cơng tác quản trị chi phí, gia

tăng lợi nhuận để tiếp rục nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Kết luận: Trong năm 2016, tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh

của công ty khá ổn định. Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty giảm

nhưng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty lại tăng, điều này hoàn

toàn phù hợp và tương xứng với hiệu suất và hiêu quả sử dụng vốn lưu động,

vốn cố định. Cơng ty cần nâng cao trình độ quản trị vốn lưu động và vốn cố

định của mình, từ đó nang cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhh

của công ty.



SV: Trương Bảo Yến



100



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh

của công ty

2.2.3.1. Những kết quả đạt được

Qua kết quả phân tích tình hình thực trạng quản trị sử dụng VKD của

công ty Cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang trong năm 2016 ta thấy công ty đạt

được một số thành tích sau:

- Tuy đứng trước những khó khăn chung của nền kinh tế nói chung và

của ngành xâydựng nói riêng, chịu sự tác động từ nhiều yếu tố chủ quan

khách quan khác nhau, sự biến động thất thường của thị trường, DN vẫn cố

gắng duy trì được lợi nhuận dương.

- Cơ cấu vốn kinh doanh hợp lý, phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh

doanh của cơng ty.

- Chính sách tài trợ vốn của cơng ty khá an tồn , đảm bảo nguyên tắc

cân bằng tài chính.

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty tăng nhẹ, làm cho lợi

nhuận sau thuế của công ty tăng lên.

2.2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân.

Bên cạnh những thành tích đạt được, cơng ty ẫn còn tồn tại một sơ hạn

chế sau:

-



Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của cơng ty còn ch ưa h ợp lý : h ệ



số nợ của công ty vẫn ở mức cao nợ phải trả lớn hơn nhiều so với vốn

chủ sở hữu,cho thấy rủi ro tài chính của cơng ty đang ở mức khá cao và làm

tăng chi phí sử dụng vốn của cơng ty. Tuy đòn bẩy tài chính của cơng ty ở

mức cao nhưng hoạt động kinh doanh lại không hiệu quả làm cho tỷ suất lợi

nhuận vốn chủ sở hữu chỉ tăng ở mức rất thấp, và các hệ số về khả năng sinh

lời khác như tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản, tỷ suất lợi nhuận sau thế trên

doanh thu trong năm 2016 đều bị giảm.

SV: Trương Bảo Yến



101



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Cơng ty có khả năng thanh toán khá thấp, đặc biệt là hệ số khả nang

thanh toán tức thời. Nguyên nhân là do cơng ty có hệ số nợ cao, bị ứ đọng vốn

do các khoản phải thu, đặc biệt là phải thu nội bộ và hàng tồn kho, lượng vốn

bằng tiền của công ty thấp.

- Nợ phải thu của công ty cao, trong đó chủ yếu là phải thu nội bộ, phải

thu khác chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty, ảnh hưởng xấu

đến tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn, có thể gặp phải rủi ro

trong thanh toán hoặc gây mất vốn do bị chiếm dụng .

- Vấn đề đầu tư SCĐ chưa được chú trọng, đặc biệt là nhóm máy móc

thiết bị có hệ số hao mòn khá cao, hơn 61%.

*Ngun nhân:

- Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh: là một doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực xây lắp, công ty cũng có những đặc điểm của lĩnh vực này.

Những đặc điểm đó sẽ tác động đến kết cấu vốn lưu động của công ty, các

khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao, vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng thấp. Điều đó

đã làm giảm khả năng thanh tốn của cơng ty.

- Do cơ chế, chính sách cảu nhà nước: cơ chế, chính sách của Nhà nước

trong việc quản lý xây dựng chưa thực sự hiệu quả.

- Do chính sách tín dụng thương mại và thu hồi nợ: Cơng ty đã sử dụng

chính sách tín dụng thương mại và cơng tác thu hồi nợ nhưng chưa thực sự

hiệu quả. Từ đó đã làm giảm khả năng thanh tốn của cơng ty, gây ứ đọng

vốn, ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh tốn của cơng ty.

- Do chính sách huy động vốn của cơng ty chủ yếu là từ vay nợ ngắn hạn

, đã làm tăng hệ số nợ của công ty, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.



SV: Trương Bảo Yến



102



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 3



CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ

DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 BẮC GIANG

3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3.1.1.Bối cảnh kinh tế- xã hội

Trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, giá cả thị trường vật liệu xây dựng

(xi măng, sắt, thép…) được dự báo là có thể tiếp tục tăng cao do ảnh hưởng

bới lạm phát. Trong khi đó,cầu tiêu dùng giảm dự báo sẽ có nhiều khó khăn

trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp xây dựng.

Xuất phát từ chủ trương phục hồi nền kinh tế, Nhà nước sẽ nới lỏng chi

tiêu cho các dự án cần thiết trong năm 2016. Do đó, thị trường xây dựng cơ

bản như xây dựng cầu, đường với các công trình thực hiện bằng vốn nhà nước

sẽ được cải thiện.

Về nguồn huy động vốn,năm 2017 thị trường chứng khoán được dự báo

là không thay đổi nhiều trong năm 2016 do niềm tin của nhà đầu tư cũng như

tính thanh khoản của thị trường vẫn chưa được cải thiện. Vì vậy, kênh huy

động vốn qua thị trường chứng khốn khơng phải là một kênh huy động thuận

lợi trong năm nay. Tuy nhiên, với thị trường tín dụng của các ngân hàng

thương mại,Nhà nước chủ trương hạ thấp lãi suất tín dụng nhằm khuyến khích

vay vốn đầu tư, chi phí của các khoản vay sẽ hạ thấp hơn so với năm 2016,

tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn thông qua kênh tín dụng ngân

hàng. Chính sách của nhà nước đối với lĩnh vực xây dựng, bất động sản trong

năm 2017 trở đi có nhiều thuận lợi cho việc triển khai các dự án, cơng

trình .Nhiều dự án phát triển nhà ở được hoàn thành và bàn giao trong năm

cùng với hoạt động xây dựng nhà ở trong dân tăng khá cao, góp phần nâng

cao gióa trị sản xuất của ngành.

SV: Trương Bảo Yến



103



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Trong năm 2017, ngành xây dưng Việt Nam dự kiến có những bước tiến

khả quan, mặt bằng lãi suất thấp, thị trường bất động sản tăng tưởng mạnh,

nhu cầu xây dựng hạ tầng lớn là nền tảng giúp các doanh nghiệp xây dựng

duy trì tăng trưởng trong các năm tới.

3.1.2.Mục tiêu và định hướng phát tiển cuả công ty.

Về tổng quan, mục tiêu và định hướng chiến lược của Công ty Cổ phần

xây dựng số 1 Bắc Giang trong thời gian tới là tiếp tục xây dựng Công ty phát

triển ổn định, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững vị thế là đơn

vị mạnh ; Công ty sẽ cố gắng đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh; tăng cường

bồi dưỡng trình độ và nâng cao đời sống cho người lao động; góp phần tối đa

hóa lợi nhuận và tài sản của Công ty...

Trên cơ sở kế hoạch phát triển chung của Tổng Công ty cũng như điều

kiện thực tế của đơn vị, Công ty đã đề ra định hướng và mục tiêu phát triển

trong giai đoạn tới là trở thành Công ty cổ phần đại chúng có tình hình tài

chính vững mạnh và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường xây dựng cơ bản

khu vực phía Bắc. Để đạt được các mục tiêu đã đặt ra, Công ty cũng vạch ra

những chiến lược phát triển cụ thể hơn như sau:

*Chiến lược tài chính :

Tiếp tục giữ vững và phát triển các thị trường truyền thống (thi công

xây lắp và tư vấn thiết kế, đặc biệt là những lĩnh vực xây lắp có thế mạnh có

uy tín như thi cơng các cơng trình cầu), tham gia đấu thầu các dự án có quy

mơ lớn, từng bước mở rộng thêm các ngành sản xuất kinh doanh như sản xuất

vật liệu xây dựng , dịch vụ và kinh doanh phát triển nhà.

Hiện nay VCSH của Cơng ty còn thấp nên cần tăng VCSH để đảm

bảo điều kiện phát hành cổ phiếu ra công chúng. Công ty dự định kêu gọi

thêm nhà đầu tư, đồng thời tăng lợi nhuận giữ lại để tăng vốn chủ.



SV: Trương Bảo Yến



104



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Quy mơ các quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển của Cơng ty

còn thấp,dự kiến cần phải bổ sung thêm. Bên cạnh đó, Cơng ty sẽ chủ trương

phân loại nợ, cơ cấu lại các khoản nợ phải thu hiện tại cũng như đề ra biện

pháp thu hồi hiệu quả.

Sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả. Quản lý vốn chặt chẽ, tăng

cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt các chi phí đầu vào, quản lý tốt công tác

tiêu thụ sản phẩm, chống thất thoát vốn.

- Nâng cao doanh thu, lợi nhuận hàng năm của cơng ty, đảm bảo lợi ích

tối đa và chi trả cổ tích thỏa đáng cho các cổ đông.

*Chiến lược phát triển nhân sự và bộ máy công ty

Có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, cơng nhân viên nhằm nâng có

năng lực sản xuất, đặc biệt là tư vấn giám sát, một số lĩnh vực mới.

Do số lượng nhân viên Công ty đã khá cao, thời gian tới Công ty sẽ tập

trung đào tạo lao động có chất lượng cao, tăng tỷ trọng cơng nhân có tay nghề

kỹ thuật, giảm lao động phổ thơng. Cơng ty sẽ duy trì việc bồi dưỡng, nâng

cao trình độ cho đội ngũ cán bộ chủ chốt của Công ty, đồng thời đảm bảo lợi

ích cho người lao động.

*Chiến lược phát triển sản phẩm và thị trường

Về sản phẩm, trong thời gian tới, Công ty sẽ giữ tỷ trọng 50/50 sản phẩm

cọc bê tông và sản phẩm xây lắp. Về sản phẩm xây lắp, thực hiện những dự

án là thầu chính, tránh làm thầu phụ và khai thác tối đa phần diện tích mặt

bằng sẵn có xây tổ hợp nhà văn phòng và dân sinh cho th. Bên cạnh đó,

Cơng ty sẽ tiếp cận tham gia vào các dự án đòi hỏi cơng nghệ kỹ thuật cao

như thi cơng đường sắt trên cao, đường bãi, cầu cảng sân bay…

Về thị trường, hiện nay Công ty đang tham gia thi công các cơng trình

trên nhiều tỉnh thành song Cơng ty vẫn chủ trương thực hiện chiến lược giữ

vững thị trường truyền thống chủ đạo ở khu vực phía Bắc. Cơng ty sẽ tập

SV: Trương Bảo Yến



105



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



trung xây dựng thị trường trọng điểm ở một số tỉnh như Bắc Giang, Lào Cai,

Quảng Ninh….…

3.2.Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn

kinh doanh ở công ty cố phần xây dựng số 1 Bắc Giang.

3.2.1.Thực hiện chính sách huy dộng vốn theo xu hướng giảm thấp hệ số nợ

Qua phân tích về tình hình nguồn vốn của cơng ty, cơng ty chủ yếu hay

động nguồn vốn bên ngồi, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn.Việc

dùng vay nợ nhiều sẽ làm giảm khả năng tài chính của cơng ty, giảm khả năng

thanh tốn , tăng rủi ro tài chính cảu cơng ty. Trong năm 2016, khả năng thnah

tốn của cơng ty vẫn chưa cao, đặc biệt là hệ số khả năng thanh tốn tức thời

thấp.

Vì vậy cơng ty cần thực hiện chính sách huy động vốn theo xu hướng

giảm hệ số nợ của công ty. Điều này giúp cho công ty nâng cao khả năng tự

chủ về tài chính, tăng khả năng thanh tốn của cơng ty .

Cơng ty có thể áp dụng một số biện pháp sau:

- Sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư nhằm tăng nguồn vốn chủ sở

hữu, giảm hệ số nợ.

- Dử dụng biện pháp khuyến khích các chủ đầu tư góp thêm vốn

- Huy động thêm vốn từ các quỹ của công ty như quỹ đầu tư phát triển,

quỹ khấu hao TSCĐ…..

3.2.2.Xây dựng và hồn thiện chính sach tín dụng thương mại

Trong năm 2015 – 2016 , cơng ty có các khoản phải thu rất lớn, chiếm

tỷ trọng cao trong kết cấu vốn lưu động của công ty. Mặc dù các khoản phải

thu cao là điều dễ hiểu đối với nhành nghề kinh doanh của công ty , cong các

khoản phải thu quá cao có thể gây ứ đọng vốn , làm chậm tốc độ luân chuyển

vốn, ảnh hưởng xấu đến hoạt động SXKD của cơng ty. Cơng ty cần hồn



SV: Trương Bảo Yến



106



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×