Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.16: các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ của công ty.

Bảng 2.16: các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ của công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Qua bảng 2.16 ta thấy hiệu suất và hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ của

công ty như sau;

Hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty cuối năm 2016 là 14.03 lần , tăng

0.90 lần , tương ứng 6.85% so với đầu năm. Điều này có ý nghĩa, cứ 1 đồng

TSCĐ suwe dụng trong năm thì tạo ra được 14.03 đồng doanh thu thuần.

Hiệu suất sử dụng VCĐ của công ty cuối năm 2016 là 23.98 lần, tăng 2.38

lần, tỷ lệ 11.01% so với đầu năm . Cứ 1 đồng VCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra

được 23.98 đồng doanh thu thuần.

Điều này cho thấy mức độ khai thác TSCĐ, VCĐ của công ty so với

doanh thu thuần được giảm đi. Trong năm 2016, tài sản cố định và vốn cố

định của công ty so với doanh thu thuần được giảm đi. Trong năm 2016, tài

sản cố định và vốn cố định của công ty biến động lớn, hiệu suất sử dụng tài

sản cố định, vốn cố định của công ty tăng lên chủ yếu do sự tăng trưởng của

công ty . Mặt khác, tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn cố định của công ty tăng

nhẹ 2.99% cho thấy công ty đã sử dụng vốn cố định một cách hiệu quả hơn.

Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của công ty tăng, đồng thời vốn cố định

bình qn của cơng ty giảm.

Nhận xét chung: trong năm 2016, tình hình quản tị vốn cố định của công

ty tương đối ổn định, tài sản cố định và vốn cố định của công ty biến động

khơng nhiều, cơng ty cần có kế hoạch quản lý và sử dụng TSCĐ hiệu quả, kịp

thời thay thế tài sản cố định đã khấu hao hết hoặc khơng còn đử năng lực để

sản xuất.

2.2.2.3. Thực trạng hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh : Trong năm 2016, vòng quay tồn bộ

vốn của cơng ty là 1.21 vòng, giảm 0.12 vòng so với năm 2015. Vòng quay

tồn bộ vốn phù hợp với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty (<



SV: Trương Bảo Yến



96



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



12 tháng). Tuy nhiên, vòng quay tồn bộ vốn giảm cho thấy hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh của công ty bị giảm đi.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh :Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh của công ty biến động không đồng nhất. Trong đó, ROS

và ROA của cơng ty thay đổi rất nhỏ, nguyên nhân là do sự thay đổi rất nhỏ

của các yếu tố. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh của công ty đạt

0.58% tăng 0.06% so với năm ngoái. Nguyên nhân là do cả lợi nhuận sau thế

và vốn kinh doanh bình quân đều tăng . Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh

thu tăng từ 0.39% lên 0.48%.



SV: Trương Bảo Yến



97



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Đơn

vị



Chỉ tiêu



Tăng (giảm)

Năm 2015



Năm 2016



Chênh lệch



Tỷ lệ

(%)



1. Doanh thu thuần



đồng



105,114,682,514



112,349,986,843



7,235,304,329



6.88



2. VKD bình quân



đồng



79,278,321,235



93,010,686,310



13,732,365,075



17.32



3. VCSH bình quân



đồng



8,988,239,690



9,252,765,349



264,525,660



2.94



4. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế



đồng



(601,327,635)



(542,354,681)



58,972,954



(9.81)



5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh



đồng



673,057,594



530,858,381



(142,472,213)



(21.17)



6. Lợi nhuận sau thuế



đồng



414,069,537



538,446,075



124,376,538



30.04



%



(0.76)



(0.58)



0.18



(23.12)



8.Tỷ suất LNST trên doanh thu (ROS) (6/1)



%



0.39



0.48



0.09



21.66



9.Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD trên VKD (5/2



%



0.85



0.57



(0.28)



(32.77)



10.Tỷ suất LNST trên VKD(ROA) (6/2)



%



0.52



0.58



0.06



10.84



11.Tỷ suất LNST trên VCSH (ROE) (6/3)



%



4.61



5.82



1.21



26.32



Vòng



1.33



1.21



(0.12)



(8.90)



7.Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(BEP) (4/2)



12. Vòng quay vốn kinh doanh (1/2)



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



98



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Để đánh giá rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu này, ta sử dụng

phương pháp phân tích Dupont:

Phương trình sau:

Lợi nhuận sau thuế

ROE =



Doanh thu thuần



Doanh thu thuần

x



VKD bình quân



VKD bình quân

x



VCSH bình

quân



Hay:

ROE =



Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần



x



Doanh thu thuần

VKD bình quân



x



1

1 – Hệ số nợ



Hay :

ROE= ROS x Vòng quay VKD x Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.

Dựa vào bảng số liệu 2.17 ta có:

Năm 2016: ROE= 5.82% = 0.48 x 1.21 x 10.02

Năm 2015: ROE = 4.61 % = 0.39 x 1.33 x 8.89

ROE của công ty chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố: ROS, Vòng quay VKD

và hệ số VCSH. Trong năm 2015 – 2016, ROE của công ty tăng với tỷ lệ

1.21% do vòng quay VKD giảm, ROS và hệ số VCSH tăng. Cụ thể như sau:

ROS của công ty tăng từ 0.39% lên 0.48% cho thấy hiệu quả công tác

quản lý doanh thu , chi phí của cơng ty tăng lên. Điều này thể hiện ở sự giảm

đi của các chi phí trong báo cáo kết quả kinh doanh cảu cơng ty như : chi phí

quản lý doanh nghiệp …..

Vòng quay VKD của cơng ty giảm từ 1.33 vòng xuống 1.21 vòng. Chỉ

têu này cho thấy hiệu suất sử dụng VKD của công ty giảm đi, bắt nguồn từ sự

gia tăng của hiệu suất sử dụng VLĐ và VCĐ dẫn đến ROE tăng.



SV: Trương Bảo Yến



99



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.16: các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ của công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×