Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.14: Tình hình biến động và kết cấu của TSCĐ năm 2015 - 2016

Bảng 2.14: Tình hình biến động và kết cấu của TSCĐ năm 2015 - 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2.2.2. Thực trạng về tình hình khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình của cơng ty được khấu hao theo phương pháp

đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Theo thơng tư số

45/2013/TT-BTC, số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: 25 năm

- Máy móc, thiết bị: 8-10 năm

- Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 8 năm

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3-8 năm

Thực trạng khấu hoa TSCĐ được thể hiện qua bảng 2.15, ta thấy:

Khấu hao tài sản cố định của công ty đến cuối năm 2016, đã khấu hao

được khoảng một nửa. Tài sản cố định hữu hình của cơng ty có giá trị còn lại

là hơn 4,680,797,722 đồng với hệ số hao mòn là 41.54%. So với cuối năm

2015, giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình tăng 518,091,450 đồng.

Thiết bị, dụng cụ quản lý là khoản mục có hệ số hao mòn lớn

nhất(96.33%) với giá trị còn lại hơn 13 triệu đồng. sở dĩ khoản ,ục này có hệ

số hao mòn cao như vậy bởi loại TSCĐ này có số năm khấu hao thấp( 3-8

năm). Công ty cần theo dõi thường xuyên , phát hiện, thay thế kịp thời để

công việc được diễn ra liên tục, thuận lợi hơn.

Phương tiện vận tải của cơng ty cuối năm 2016 có giá trị còn lại là hơn

19 triệu đồng. đây là khoản mục có hệ số hao mòn lớn thứ hai (94.79%).

Phương tiện vận tải là loại tài sản cố định được sử dụng thường xuyên của

công ty do nhu cầu đi lại, vận chuyển nguyên vật liệu thường xuyên nên bị

hao mòn nhanh hơn các loại tài sản cố định khác. Hệ số hao mòn cua loại tài

sản này cao, cho tháy hệ thống các phueoeng tiện vạn tải của công ty đã bị lỗi

thời, cũ, , điều này có thể làm trì hỗn q trình vận chuyển ngun vật liệu

cho các cơng trình của cơng ty. Cơng ty cần xem xét, đánh giá, thực hiện



SV: Trương Bảo Yến



92



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



thanh lý, nhương bán và thay thế các phương tiện đã khấu hao hết hoặc kém

chất lượng.

Máy móc thiết bị có hệ số hao mòn là 62.6% với giá trị còn lại là

761,501,203đồng. Loại TSCĐ này có điều kiện sử dụng tương tự như các

phương tiện vận tải nhưng lại có thời gian khấu hao dài hơn ( 8-10 năm) nên

hệ số hao mòn cũng thấp hơn phương tiện vận tải. tuy vậy, hệ số hao mòn của

máy móc thiết bị vẫn khá cao, cơng ty cần có kế hoạch thanh lý, nhương bán

và mua sắm mới máy móc thiết bị.

Nhà cửa, vật kiến trúc có thời gian khấu hao dài ( 25 năm) nên có hệ số

hao mòn thấp nhất ( 33.40%). Cơng ty có thể tập trung nguồn vốn để đầu tư,

mua sắm các loại TSCĐ hữu hình khác.

Quyền sử dụng đất khơng xác định thời hạn sử dụng nên khơng tính

khấu hao.

Nhìn chung, tài sản cố định của công ty đã khấu hao được tương đối

nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh cảu cơng ty. Cơng

ty cần có kế hoạch đầi tư, thay thế và mua sắm mới tài sản cố định của công

ty, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.



SV: Trương Bảo Yến



93



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.15: Tình hình khấu hao TSCĐ của cơng ty

31/12/2015



31/12/2016



Gía trị còn lại

Loại TSCĐ



Ngun giá

Số tiền



I.TSCĐ Hữu Hình

1.Nhà cửa, kiến trúc

2.Máy móc, thiết bị

3.Phương tiện vận tải,

4.Thiết bị dụng cụ quản lý

Tổng



8,007,793,782

5,237,719,514

2,575,391,770

375,904,571

336,868,836

16,533,678,470



4,162,706,272

3,680,944,686

953,164,051

19,574,372

27,114,072

8,843,503,453



Tỷ lệ

(%)

51.98

70.28

37.01

5.21

8.05

53.49



KH Lũy kế

3,845,087,510

1,556,774,828

1,622,227,719

356,330,199

309,754,764

3,845,087,510



Tỷ lệ

hao

mòn

48.02

29.72

62.99

94.79

91.96

29.11



Giá trị còn lại

Nguyên giá



8,007,793,782

5,237,719,514

2,036,300,861

375,904,571

357,868,836

16,015,587,560



Số tiền



Tỷ lệ

%



4,680,797,722

3,488,205,030

761,501,203

19,574,372

13,125,000

8,963,203,327



58.45

66.50

37.30

5.21

3.67

55.97



KH lũy kế



Tỷ lệ

hao

mòn



3,326,996,601

1,749,514,484

1,274,799,658

356,330,199

344,743,836

7,052,384,778



41.54

33.40

62.60

94.79

96.33

44.03



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



94



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2.2.4. Thực trạng về hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ

Bảng 2.16: các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ của công ty.

Chênh lệch

Chỉ tiêu



ĐVT



1.Doanh thu thuần

2.Lợi nhuận sau thuế

3.Vốn cố định bình quân

4.Nguyên giá TSCĐ bình quân

5.Hiệu suất sử dụng TSCĐ(1/4)

6.HiỆu suất sử dụng VCĐ(1/3)

7.Hàm lượng vốn cố định(3/1)

8.Tỷ suất lợi nhuận VCĐ(2/3)



Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Lần

Lần

%



Năm 2015

105,144,682,514

414,069,637

4,867,974,459

8,007,793,782

13.13

21.60

0.05

8.51



Năm 2016

112,349,986,843

538,446,075

4,685,792,181

8,007,793,782

14.03

23.98

0.04

11.49



(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



95



Lớp: CQ51/11.13



Số tiền

7,205,304,329

124,376,438

(182,182,278)

0.90

2.38

(0.005)

2.99



Tỷ

lệ(%)

6.85

30.04

(3.74)

6.85

11.01

(9.92)

0.35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.14: Tình hình biến động và kết cấu của TSCĐ năm 2015 - 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×