Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của 5công ty

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của 5công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Theo bảng 2.13, vòng quay vốn lưu động giảm 0.15 vòng, từ 1.42 xuống

còn 1.27 vòng, kéo theo kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng lên 29 ngày. Như

đã phân tích ở trên , vòng quay của các khoản vốn lưu động giảm xuống , do

đó kéo theo vòng quay vốn lưu động cũng giảm xuống theo. Điều này cho

thấy hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty bị giảm sút. Tỷ suất LNTT

và LNST vốn lưu động của công ty đều tăng nhẹ do có sự tăng nhẹ của lợi

nhuận sau thuế.

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty giảm nhưng hiệu quả sử

dụng vốn lưu động lại tăng, điều này cho thấy công ty sử dụng hiệu quả vốn

lưu động nhưng vẫn chưa khai thác hết vốn lưu động của mình.

Nhìn chung, cơng tác quản trị vốn lưu động của công ty phù hợp với đặc

điểm ngành nghề kinh doanh của cơng ty nhưng lại có sự giảm sút. Công ty

cần chú trọng đến các khoản mục vốn lưu động, đặc biệt là các khoản phải thu

nội bộ và phải thu khác nhằm nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động cảu

công ty.

2.2.2.2. Thực trạng quản trị vốn cố định

2.2.2.2.1. Thực trạng về tình hình đầu tư TSCĐ

Qua bảng 2.14 ta thấy: Tổng nguyên giá TSCĐ của cơng ty cuối năm

2016 là 8,007,793,782 đồng khơng có sự thay đổi so với đầu năm. Trong đó

nguyên giá TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng lớn nhất (60.20%) trong tổng

TSCĐ cảu công ty. Cụ thể như sau:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình của cơng ty đạt hơn 8,007,793,782 đồng,

chiếm (60.20%). Đây là loại TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong công ty.

Điều này phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,

do công ty cần nhiều TSCĐ hữu hình để tiến hành thi cơng , xây dựng các

cơng trình . Trong năm 2016, ngun giá TSCĐ hữu hình khơng có sự thay

đổi so với năm 2015. Trong TSCĐ hữu hình, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng

lớn thứ 2 và nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong công ty, điều

này phù hợp với đặc điểm hoạt động ngành của công ty. Cụ thể như sau;

SV: Trương Bảo Yến



89



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất (39.38%) trong kết cấu

TSCĐ hữu hình của cơng ty. Đây là giá trị nhà cửa, vật kiến trúc chưa bao

gồm quyền sử dụng đất. Do công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nhân

lực chủ yếu cuả cơng ty tập trung ở các cơng trình mà cơng ty thực hiện thi

công nên nhu cầu về chỗ ở là yếu tố cần thiết để phục vụ cho nhu cầu của

nguồn nhân lực thi cơng, bên cạnh đó trụ sở của cơng ty có diện tích và giá trị

vừa phải, để đáp ứng các nhu cầu cơ bản trong công tác quản lý, xây dựng kế

hoạch và điều hành của công ty. Thiết bị , dụng cụ quản lý là yếu tố phụ trong

q trình thi cơng nên chiếm tỷ trọng khơng đáng kể.

Máy móc, thiết bị của cơng ty chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong kết cấu

TSCĐ hữu hình của cơng ty. Năm 2016 chiếm tỷ trọng 15.31% trong TSCĐ

hữu hình, do cơng ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, nên máy móc thiết bị

phục vụ cho thi công là yếu tố quan trọng trong thi cơng và xây dựng các

cơng trình .

Phương tiện vận tải của công ty chiếm tỷ trọng lớn thứ 3 trong kết cấu

TSCĐ hữu hình của cơng ty (2.83%). Phương tiện vận tải của công ty chủ yếu

để vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, cán bộ công nhân đến công trường

xây dựng. do nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào chính của cơng ty và chiếm tỷ

trọng cao nên số lượng phương tiện để vận tải phải tương ứng.

Kết cấu cũng như sự biến động TSCĐ của công ty là hợp lý và khơng có

sự thay đổi đáng kể trong năm 2016. Tuy nhien công ty chưa thật sự linh hoạt

trong việc mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ cho nhu cầu hoạt động sản

xuất kinh doanh và chưa linh hoạt trong việc thanh lý những tài sản đã hết

khấu hao, không cần thiết. điều này sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả thi công

và quản lý , sử dụng TSCĐ. Trong thời gian tới, công ty cần có kế hoạch cụ

thể về việc đầu tư mới trang thiết bị thi công cần thiết và thực hiện thanh lý

những TSCĐ không cần thiết nhằm tiết kiệm vốn , tăng cường hiệu quả quản

lý TSCĐ.



SV: Trương Bảo Yến



90



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.14: Tình hình biến động và kết cấu của TSCĐ năm 2015 - 2016



31/12/2015



Giảm trong năm

Tỷ



Loại TSCĐ



Nguyên giá



trọng



Tỷ lệ



Nguyên giá



1.Nhà cửa, vật kiến

trúc

2.Máy móc , thiết bị

3.Phương tiện vận tải

4.Thiết bị dụng cụ

quản lý

II.Chi phi phí xây

dựng cơ bản dở

dang

Tổng



(398,391,576



8,007,793,782



57.37



5,237,719,514



37.52



2,575,391,770



18.45



375,904,571



2.69



)

0



336,868,836



2.41



752,524,443



5.39



13,959,206,32

0



100.00



Ngun giá



(%)



(%)

I.TSCĐ Hữu Hình



Tăng trong năm



31/12/2016



Tỷ lệ

(%)



Chênh lệch

Tỷ



Nguyên giá



trọng(



Nguyên giá



%)



trọng(%)



(%)



0



0



8,007,793,782



60.20



-



2.83



-



0



0



0



5,237,719,514



39.38



-



1.86



-



(20.93)



0



0



2,036,300,861



15.31



(539,090,909)



(3.14)



(20.93)



0



0



0



375,904,571



2.83



-



0.14



-



0



0



21,000,000



6.23



357,868,836



2.69



21,000,000



0.28



6.23



0



0



258,707,913



34.38



1,011,232,356



7.53



258,707,913



2.14



34.38



(4.71)



0



0



13,301,431,740



100.00



(657,775,480)



-



4.71



0

(539,090,909



(657,775,480

)



91



Tỷ lệ



(8.51)



)



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp



SV: Trương Bảo Yến



Tỷ



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2.2.2. Thực trạng về tình hình khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình của cơng ty được khấu hao theo phương pháp

đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Theo thơng tư số

45/2013/TT-BTC, số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: 25 năm

- Máy móc, thiết bị: 8-10 năm

- Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 8 năm

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3-8 năm

Thực trạng khấu hoa TSCĐ được thể hiện qua bảng 2.15, ta thấy:

Khấu hao tài sản cố định của công ty đến cuối năm 2016, đã khấu hao

được khoảng một nửa. Tài sản cố định hữu hình của cơng ty có giá trị còn lại

là hơn 4,680,797,722 đồng với hệ số hao mòn là 41.54%. So với cuối năm

2015, giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình tăng 518,091,450 đồng.

Thiết bị, dụng cụ quản lý là khoản mục có hệ số hao mòn lớn

nhất(96.33%) với giá trị còn lại hơn 13 triệu đồng. sở dĩ khoản ,ục này có hệ

số hao mòn cao như vậy bởi loại TSCĐ này có số năm khấu hao thấp( 3-8

năm). Công ty cần theo dõi thường xuyên , phát hiện, thay thế kịp thời để

công việc được diễn ra liên tục, thuận lợi hơn.

Phương tiện vận tải của cơng ty cuối năm 2016 có giá trị còn lại là hơn

19 triệu đồng. đây là khoản mục có hệ số hao mòn lớn thứ hai (94.79%).

Phương tiện vận tải là loại tài sản cố định được sử dụng thường xuyên của

công ty do nhu cầu đi lại, vận chuyển nguyên vật liệu thường xuyên nên bị

hao mòn nhanh hơn các loại tài sản cố định khác. Hệ số hao mòn cua loại tài

sản này cao, cho tháy hệ thống các phueoeng tiện vạn tải của cơng ty đã bị lỗi

thời, cũ, , điều này có thể làm trì hỗn q trình vận chuyển ngun vật liệu

cho các cơng trình của cơng ty. Cơng ty cần xem xét, đánh giá, thực hiện



SV: Trương Bảo Yến



92



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của 5công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×