Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu của công ty

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Cơng ty cần quan tâm hơn đến công tác quản trị nợ phải thu, tìm cách rút

ngắn kỳ thu tiền, đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các khoản phải thu. Điều

này sẽ giúp cho công ty thu hồi được một lượng tiền đáng kể, giúp công ty

giảm thiểu rủi ro trong quan hệ tín dụng với khách hàng, vừa góp phần tránh

tình trạng ứ đọng vốn trong nợ phải thu của cơng ty.

*Tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của cơng ty

Nhìn vào bảng 2.12 ta thấy: trong năm 2016, cơng ty có vốn bị chiếm

dụng tăng lên và vốn chiếm dụng giảm xuống, làm cho hệ số nợ phải thu trên

nợ phải trả tăng từ 0.88 lên 1.03, cụ thể như sau;

Các khoản vốn bị chiếm dụng cuối năm 2016 là 97,106,403,830 đồng,

tăng 32,490,976,674 đồng với tỷ lệ 50.28% so với đầu năm . Trong đó phải

thu nội bộ chiếm tỷ trọng chủ yếu ( trên 45%) trong tổng vốn bị chiếm dụng.

Cơng ty có phải thu nội bộ lớn do nhiều nguyên nhân như: đơn vị thi công

ứng vốn mua nguyên vật liệu, công tác thu hồi nợ không hiệu quả….. Điều

này làm cho vốn bị chiếm dụng một lượng lớn, làm ảnh hưởng xấu đến lượng

vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Các khoản vốn chiếm dụng cuối năm 2016 là 93,892,986,964 đồng, tăng

20,270,132,006 đồng, tỷ lệ tăng 27.53% so với đầu năm . Trong đó phải trả

người bán chiếm tỷ trọng lớn nhất ( khoảng 27%) trong tổng vốn chiếm dụng.

Do bị chiếm dụng một lượng vốn lớn, công ty phải đi chiếm dụng vốn từ các

nguồn khác nhau( chủ yếu là nhà cung cấp) để bù đắp phần nào lượng vốn bị

chiếm dụng

Hệ số nợ phải thu trên nợ phải trả tăng lên cho thấy lượng vốn bị chiếm

dụng ngày càng cao so với vốn đi chiếm dụng . Đây là dấu hiệu khơng tốt,

cho thấy tình hình cơng nợ của cơng ty đang có chiều hướng xấu.

Kết luận: Tình hình cơng nợ của cơng ty đang theo chiều hướng xấu đi,

các khoản vốn bị chiếm dijng tăng lên trong khi các khoản vốn chiếm dụng lại

SV: Trương Bảo Yến



84



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



giảm đi . Do đó, cơng ty bị mất đi một lượng vốn để phục vụ cho hoạt động

sản xuất kinh doanh , làm lãng phí vốn, gỉam hiệu quả sử dụng vốn.Cơng ty

cần đưa ra các biện pháp giảm các khoản phải thu, đặc biệt là phải thu nội bộ

nhằm cải thiện tình hình cơng nợ cảu cơng ty.



SV: Trương Bảo Yến



85



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

31/12/2015



Chỉ tiêu

I. Vốn bị chiếm dụng

1. Phải thu của khách hàng



4. Phải thu khác

II. Vốn chiếm dụng



Tỷ trọng

(%)

100.00



Số tiền (đồng)

97,106,403,830



Tỷ trọng

(%)

100.00



Số tiền (đồng)

32,490,976,674



Tỷ lệ (%)

50.28



17,486,474,679



27.06



17,863,661,878



18.40



377,187,199



2.16



0



0.00



0



0.00



-



-



32,160,152,654



49.77



44,390,584,080



45.71



12,230,431,436



38.03



15,469,573,117



23.94



35,452,931,166



36.51



19,983,358,049



129.18



73,622,854,958



100.00



93,892,986,964



100.00



20,270,132,006



27.53



0



0.00



0



0.00



-



-



20,352,777,309



27.64



25,374,253,728



27.02



5,021,476,419



24.67



4,883,907,724



6.63



3,127,202,592



3.33



(1,756,705,132)



(35.97)



66,441,148



0.09



30,541,148



0.03



(35,900,000)



-54.03



12,220,844,668



22.75



1. Phải trả người bán ngắn hạn

2.Người mua trả tiền trước

3. Thuế và các khoản PNNN

4.Quỹ khen thưởng phúc lợi

Chênh lệch (I-II)



Chênh lệch



Số tiền (đồng)

64,615,427,156



2. Trả trươc cho người bán

3.Phải thu nội bộ ngắn hạn



31/12/2016



(9,007,427,802)



3,213,416,866



0.88



1.03



-



-



IV. Hệ số nợ phải thu/ Nợ phải trả

V.Hệ số phải thu KH/Phải trả người

bán



Bảng 2.12: So sánh VLĐ chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty

(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



86



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2.1.6.Thực trạng về hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Sau khi xem xét, đánh giá từng khoản mục của vốn lưu động, ta đánh giá

tổng thể hiệu suất , hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua bảng 2.13 dưới đây:



SV: Trương Bảo Yến



87



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×