Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn tồn kho của công ty.

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn tồn kho của công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2.1.5. Thực trạng về quản trị các khoản phải thu

*Thực trạng các khoản phải thu của công ty:

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hàng hóa, ứng vốn cho

các đơn vị là tất yếu diễn ra thường xuyên liên tục, đây là nguyên nhân chủ

yếu hình thành nên các khoản phải thu ngắn hạn. Gia tăng các khoản phải thu

sẽ làm cho cơng ty đẩy nhanh tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu và lợi nhuận

nhưng cũng làm tăng chi phí quản lý, thu hồi nợ, đồng thời tăng rủi ro mất

vốn với doanh nghiệp. Vì vậy việc quản lý các khoản phải thu là yêu cầu tất

yếu của mỗi doanh nghiệp nói chúng và của cơng ty nói riêng.

Qua bảng 2.10 ta thấy: cuối năm 2016 các khoản phải thu ngắn hạn đạt

97,106,403,830 đồng, tăng 32,490,976,674 đồng so với cuối năm 2015. Các

khoản phải thu ngắn hạn tăng là do sự tăng lên của các chỉ tiêu trong khoản

mục. trong các khoản phải thu ngắn hạn, phải thu nội bộ là chiếm tỷ trọng rất

lớn trong tổng các khoản phải thu. Phải thu nội bộ của công ty cuối năm 2016

là 44,390,584,080 đồng, chiếm tỷ trọng lên đến 45.71%. phải thu nội bộ của

công ty chiếm tỷ trọng lớn trong khoản mục nợ phải thu là do: các đơn vị thi

công ứng vốn để mua nguyên vật liệu như cát, sỏi , đá, gạch, sắt, thép…. . Do

thời gian thi cơng dài, cơng trình có giá trị lớn , kế tốn tại các tổ đội thi cơng

chưa hồn thiện thủ tục thanh quyết tốn cơng trình nên thời gian thu hồi vốn

dài, phải thu nội bộ của công ty tăng lên.

Phải thu khách hàng của công ty cuối năm 2016 tăng 377,187,199 đồng,

tỷ lệ tăng 2.16% so với năm 2015. Trong hợp đồng xây dựng, công ty và chủ

đầu tư cần quy định và thỏa thuận về hình thức thanh toán, số lần thanh toán ,

thời hạn thanh toán… do cơng trình của cơng ty có giá trị lớn, thời gian thi

cơng dài nên giá hợp đồng được thanh tốn nhiều lần, từ đó phát sinh các

khoản phải thu nhiều, các khoản phải thu luôn phát sinh theo từng giai đoạn

hợp đồng xây dựng. Ngồi ra còn do chính sách tín dụng thương mại của

SV: Trương Bảo Yến



80



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



cơng ty dành cho khách hàng như: chủ đầu tư ứng vốn nhiều, sử dụng trong

một thời gian dài nhưng chưa thực hiện thanh quyết toán cho cơng ty, do thủ

tục thanh quyết tốn có nhiều bước, nhiều quy trình và thủ tục đòi hỏi u

cầu cao.. bên cạnh đó, tỷ lệ bảo hành cho các cơng trình xây dựng cũng là một

yếu tố ảnh hưởn gđến các khoản phải thu của khách hàng.Thời gian bảo hành

đối với các thiết bị cơng trình, thiết bị cơng nghệ được xác định theo hợp

đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của

nhà sản xuất và được tính từ khi nghiệm thu hồn thành công tác lắp đặt thiết

bị. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng cơng trình , chủ đầu tư và nhà thầu có

thể thỏa thuận với nhau về thời gian bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng

mục cơng trình hoặc gói thầu thi cơng xây dựng.

Các khoản phải thu luôn phát sinh theo từng giai đoạn thực hiện hợp

đồng xây dựng như các khoản đã chi cho dự án, chi đầu tư xây dụng cơ bản,

chi phí sản xuất….. khơng được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi

hay các khoản phải thu khác chưa thu được…. đã làm cho các khoản phải thu

khác của công ty tăng lên 19,983,358,049 đồng so với đầu năm.

Do có một lượng lớn các khoản phải thu, tất yếu công ty cần trích lập dự

phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. Trong năm 2016, cơng ty đã tăng dự phòng

phải thu ngắn hạn khó đòi thêm 100,000,000 đồng, do giá trị các khoản phải

thu của công ty tăng lên. Cơ cấu các khoản phải thu ngăn hạn là hợp lý, tuy

nhiên khoản phải thu nội bộ chếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu các khoản phải

thu, nếu khơng có biện pháp quản lý hiệu quả sẽ gây ứ đọng vốn, tác động

tiêu cực tới quá trình sản xuất kinh doanh của cơng ty. Vì vậy, cơng ty cần

phải xây dựng và hồn thiện việc áp dụng chính sách quản lý các khoản phải

thu đối với các chủ đơn vị ứng vốn, có biện pháp thu hồi nợ hiệu quả nhằm

tăng vòng qauy nợ phải thu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.



SV: Trương Bảo Yến



81



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.10: Kết cấu các khoản phải thu của công ty năm 2015 – 2016

31/12/2015



Chỉ tiêu



Số tiền (đồng)



31/12/2016



Tỷ trọng

(%)



Số tiền (đồng)



Chênh lệch



Tỷ trọng (%)



I.Các khoản phải thu ngắn

hạn



64,615,427,156



100.00 97,106,403,830



100.00



1. Phải thu của khách hàng



17,486,474,679



27.06 17,863,661,878



18.40



2.Trả trước cho người bán



-



-



-



-



3. Các khoản phải thu khác



15,469,573,117



23.94 35,452,931,166



36.51



4.Phải thu nội bộ ngắn hạn



32,160,152,654



49.77 44,390,584,080



45.71



5. Dự phòng phải thu ngắn

hạn khó đòi (*)



(500,773,294)



(0.78)



(600,773,294)



(0.62)



100.00 98,920,837,599



100.00



A.Tài sản ngắn hạn



78,137,332,235



B.Khoản phải thu/ TSNH



82.69



Số tiền (đồng)

32,490,976

,674

377,187,

199

19,983,358

,049

12,230,431

,426

(100,000

,000)

20,783,505

,364



Tỷ lệ (%)



Tỷ trọng

(%)



50.28



-



2.16



(8.6

7)



-



-



129.18

38.03

19.97

26.60



98.17



(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



82



Lớp: CQ51/11.13



12.

57

(4.0

6)

0.

16

-



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



*Đánh giá tình hình quản trị khoản phải thu:

Để đánh giá công tác quản lý các khoản phải thu của công ty, ta xem xét

hai chỉ tiêu vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiền trung bình.

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu

của cơng ty



Chỉ tiêu

1.Doanh

thuần



31/12/2015



Chênh lệch

Số tiền

Tỷ lệ



31/12/2016



(đồng)

thu 105,144,682,5 112,349,986,8 7,205,304,32

14

43

9



2.Doanh thu bán

hàng







thuế



VAT

3.Nợ



phải



thu



(%)

6.85



115,659,150,7 123,584,985,5 7,925,834,76

65



27



6.8



2



5



64,147,993,15 80,860,915,49 16,712,922,3



bình qn trong



9



3



26.05



35



kỳ

4.vòng quay nợ



1.80



1.53



(0.27)



199.67



235.55



35.88



(15.2

3)



phải thu (2)/(3)

5.Kỳ



thu



tiền



trung bình (360/



17.9

7



(4))

(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)

Theo bảng 2.11, vòng quay nợ phải thu năm 2016 giảm 0.27 vòng kéo

theo kyd thu tiền trung bình tăng lên 35.88 ngày . Nguyên nhân là do doanh

thu thuần của cơng ty tăng mạnh. Vòng quay nợ phải thu giảm và kỳ thu tiền

trung bình tăng cho thấy công tác quản lý nợ phải thu chưa tốt.



SV: Trương Bảo Yến



83



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn tồn kho của công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×