Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Các hệ số khả năng thanh toán của công ty .

Bảng 2.7: Các hệ số khả năng thanh toán của công ty .

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2.1.4. Tình hình quản trị hàng tồn kho

*Cơ chế quản lý hàng tồn kho:

Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng trong VLĐ của công ty . Các

công ty xây dựng thường tồn tại 3 loại hàng tồn kho:nguyên vật liệu tồn kho,

chi phí SXKD dở dang và cơng cụ dụng cụ. trong đó chi phí SXKD dở dang

là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị HTK của công ty.

Điều này là do đặc điểm của ngành xây dựng, cơng trình khơng thể hồn

thành ngay trong một năm nên cuối năm vẫn còn nhiều cơng trình dở dang.

Khi các cơng trình đã hồn thành, khi cơng ty thu được tiền thì giá trị HTK sẽ

giảm rất lớn. Có một mức dự trữ HTK hợp lý không những đảm bảo cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra liên tục, mà còn giúp tối thiểu

hóa được chi phí dự trữ, chi phí bảo quản, bảo hiểm, các rủi ro vì sự giảm chất

lượng nguyên vật liệu , hàng hóa.

Trong cơng ty xây dựng, ngun vật liệu là loại hàng tồn kho chính của

cơng ty ở các kho bãi. Công ty tiến hành phân loại và phân bổ vật liệu xây

dựng cho quá trình vận chuyển đến các cơng trình xây dựng. trong q trình

SXKD, hàng tồn kho được kiểm kê thường xuyên để tránh thất thoát, hư

hỏng. trong q trình mua ngun vật liệu, cơng ty nắm bắt tình hình thị

trường để mua được nguồn nguyên vật liệu giá rẻ dự trữ cho quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh.

*Thực trạng hàng tồn kho của công ty:

Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho của công ty cổ phần xây dựng số 1

Bắc Giang thể hiện qua bản g 2.8:

Cuối năm 2016, hàng tồn kho của công ty đạt 2,202,435,147 đồng, giảm

hơn 940,359,204 đồng so với cuối năm 2015. Trong đó chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang luôn chiếm tỷ trọn g lớn nhất ( trên 50%). Điều này phù hợp

với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty . Cụ thể như sau:

SV: Trương Bảo Yến



76



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối năm 2016 đạt

hơn1,022,150,152 đồng, chiếm 46.41% HTK. Trong năm 2016, chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang của công ty giảm 789,896,685 đồng (43.59%) , làm

cho chi phí SXKD dở dang giảm từ 57.66% xuống còn 46.41%. Chi phí

SXKD dở dang chiếm tỷ trọng cao do sản phẩm của công ty là các cơng trình

lớn và có thời gian thi cơng dài, khơng thể hồn thành ngay. Trong q trình

thi cơng, cơng ty thường phát sinh về chi phí nguyên vật liệu, nhân cơng, chi

phí khác.. Do thời gian thi cơng dài nên các khoản chi phí này thường rất lớn,

và là điều hợp lý đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lớn làm tăng giá trị HTK, làm chậm

tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn lưu

động từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong khoản mục hàng tồn kho

của công ty. Cuối năm 2016, giá trị nguyên vật liệu là 830,241,030 đồng,

chiếm 37.70%. Đây là yếu tố đầu vào chủ yếu của cơng ty, đó là các loại vật

liệu như: sắt, thép, xi măng, gạch….. trong năm 2016, dự trữ nguyên vật liệu

của côn gty khá thấp do giá vật liệu xây dựng của công ty tương đối ổn định.

Công ty đã dự trữ khối lượng nguyên vật liệu phù hợp với tình hình thị

trường, đồng thời đã tiết kiệm được chi phí quản lý, bảo quản. Tuy nhiên, việc

dự trữ nguyên vật liệu thấp có thể gây ra hiện tượng thiếu hụt, ảnh hưởng đến

tiến độ thi cơng cơng trình

Ngành xây dựng sử dụng ít cơng cụ dụng cụ , do vậy công cụ dụng cụ

của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ.



SV: Trương Bảo Yến



77



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.8: Kết cấu vốn tồn kho của công ty

31/12/2015



Chỉ tiêu



31/12/2016

Tỷ

trọng

(%)



Số tiền (đồng)



Chênh lệch

Tỷ

trọng

(%)



Số tiền (đồng)



Số tiền (đồng)



Tỷ lệ (%)



Tỷ trọng

(%)



I.Hàng tồn kho



3,142,794,351



100.00



2,202,435,147



100.00



(940,359,204)



-29.92



-



1.Hàng tồn kho



3,142,794,351



100.00



2,202,435,147



100.00



(940,359,204)



-29.92



-



a.Nguyên liệu, vật liệu



1,002,364,072



31.89



830,241,030



37.70



(172,123,042)



-17.17



5.80



328,411,841



10.45



350,072,364



15.89



21,660,523



6.60



5.45



1,812,135,223



57.66



1,022,150,152



46.41



(789,985,071)



(43.59)



(11.25)



-



-



-



-



-



-



-



78,137,332,235



100.00



98,920,837,599



100.00



20,783,505,364



26.60



-



b.Cơng cụ, dụng cụ

c.Chi phí SXKD dở dang

2.Dự phòng giảm giá hàng

tồn kho

A.Tài sản ngắn hạn

B.Hàng tồn kho/TSNH



4.02



2.23



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



78



Lớp: CQ51/11.13



(1.80)



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



*Hiệu quả quản trị hàng tồn kho:



Chỉ tiêu



1. Giá trị hàng tồn



Đơn

vị



đồng



Chênh lệch

Năm 2015



Năm 2016

Số tuyệt đối



4,102,719,599



Tỷ lệ

(%)



2,672,614,749



(1,430,104,850)



(34.86)



đồng 101,226,441,286 108,038,059,362



6,811,618,076



6.73



kho bình qn

2. Giá vốn hàng bán

3. Số vòng quay

hàng tồn kho



vòng



24.67



40.42



16



63.84



ngày



14.59



8.91



(6)



(38.96)



(3=2/1)

4. Kỳ ln chuyển

hàng tồn kho

(4=360/3)



Để đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho của công ty, ta xem xét

bảng 2.9: Qua bảng 2.9 ta thấy, vòng quay hàng tồn kho của cơng ty tăng 16

vòng , từ 24.67 vòng lên 40.42 vòng . vòng quay hàng tồn kho tăng kéo theo

kỳ luân chuyển hàng tồn kho giảm xuống 6 ngày . nguyên nhân là do giá vốn

hàng bán của cơng ty tăng mạnh, dẫn đến vòng quay hàng tồn kho tăng. Tốc

độ luân chuyển hàng tồn kho tăng chứng tỏ tiến độ thi cơng cơng trình của

cơng ty đang nhanh lên. Nguyên nhân là do dự trữ nguyên vật liệu cao, đẩy

nhanh tiến độ thi công.

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn tồn kho của cơng

ty.

(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



79



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Các hệ số khả năng thanh toán của công ty .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×