Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.6: Cơ cấu và sự biến động vốn bằng tiền của công ty năm 2015 - 2016

Bảng 2.6: Cơ cấu và sự biến động vốn bằng tiền của công ty năm 2015 - 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Để đánh giá khả năng thanh tốn của cơng ty, ta đi xem xét bảng 2.7

dưới đây:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ở cả 2 thời điểm đều lớn hơn 1,

nghĩa là tồn bộ TSNH của cơng ty có thể trả hết được các khoản nợ ngắn hạn

. Nguyên nhân là do công ty thực hiện đúng nguyên tắc cân bằng tài chính, đã

áp dụng mơ hình tài trợ an tồn, làm giảm thiểu rủi ro thanh tốn của cơng ty.

Trong năm 2016, cơng ty khơng tiếp tục duy trì mơ hình tài trợ và có xu

hướng giảm NWC. Từ đó làm cho hệ số khả năng thanh tốn hiện thời của

cơng ty cũng giảm xuống, từ 1.11 xuống còn 1.09. Đây là một dấu hiệu cho

thấy sự suy giảm cảu khả năng đảm bảo tài chính của cơng ty .

Hệ số khả năng thanh toán nhanh sẽ đánh giá một cách chặt chẽ hơn chỉ

tiêu khả năng thanh tốn của cơng ty. Hệ số khả năng thanh tốn nhanh của

cơn gty ở đầu năm và cuối năm đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng nhẹ về

cuối năm, đã cho thấy rằng công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các

khoản nợ ngắn hạn. Trong năm 2016 lượng tiền và tương đương tiền của công

giảm mạnh trong khi nợ ngắn hạn lại tăng mạnh do các khoản phải trả người

bán tăng lên.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty ở cả hai thời điểm đều ở

mức rất thấp. cuoi năm 2016, hệ số khả năng thanh tốn tức thời của cơng ty

là 0.02. chỉ tiêu này tháp hơn rất nhiều so với hệ số khả năng thanh toán

nhanh . khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu còn ở mức thấp. nguyên nhân là do

lượng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong vốn lưu

động. vốn bị ứ động trong hàng tồn kho, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu

khác , làm giảm khả năng thanh tốn tức thời của cơng ty. Điều này có thể gây

ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD, công ty không tận dụng được các cơ hội kinh

doanh. Ngồi ra, việc dự trữ q ít tiền sẽ gây rủi ro cao trong việc thanh toán



SV: Trương Bảo Yến



73



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



khoản nợ đến hạn, nếu khơng thanh tốn đúng hạn, cơng ty sẽ mấy uy tín kinh

doanh .

Qua phân tích trên ta thấy, khả năng thanh tốn của cơng ty khá ổn. Một

mặt, cơng ty duy trì hệ số nợ cao, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn, mặt khác,

công ty sử dụng mơ hình tài trợ nhằm đảm bảo an tồn tài chính cho cơng ty.

Tuy nhiên, cơng ty sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh tốn khi xảy ra các

tình huống khẩn cấp.

Kết luận: Nhìn chung, việc quản trị vốn bằng tiền khá phù hợp với đặc

điểm kinh doanh của công ty. Tuy vậy, tỷ trọng vốn bằng tiền còn nhỏ dẫn

đến ảnh hưởng tới khả năng thanh tốn của công ty. Công ty cần tăng dự trữ

vốn bằng tiền trong tổng vốn kinh doanh trong thời gian tới, áp dụng các biện

pháp thu hồi nợ hiệu quả, nhanh chóng đơií với các khoản phải thu.



SV: Trương Bảo Yến



74



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.7: Các hệ số khả năng thanh tốn của cơng ty .

Chênh lệch

Số tiền (đồng)

Tỷ lệ (%)

20,783,505,364

26.60



31/12/2015



31/12/2016



1.Tài sản ngắn hạn



78,137,332,235



98,920,837,599



2.Nợ ngắn hạn



70,711,389,029



90,726,832,755



20,015,443,726



28.31



3,142,794,351



2,202,435,147



(940,359,204)



-29.92



13,521,905,079



1,776,338,769



(11,745,566,310)



-86.86



530,858,381



673,057,594



142,199,213



26.79



1,132,186,016



1,215,412,275



83,226,259



7.35



7.Khả năng thanh toán hiện thời (1)/(2)



1.11



1.09



(0.02)



(90.01)



8.Khả năng thanh toán nhanh [(1)-(3)]/(2)



1.06



1.07



0.01



94.34



9.Khả năng thanh toán tức thời (4)/(2)



0.19



0.02



(0.07)



(89.76)



10.Khả năng thanh toán lãi vay (5)/(6)



0.47



0.55



0.08



18.10



Chỉ tiêu



3.Hàng tồn kho

4.Tiền và các khoản tương đương tiền

5.Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

6.Số lãi phải trả trong kỳ



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



75



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2.1.4. Tình hình quản trị hàng tồn kho

*Cơ chế quản lý hàng tồn kho:

Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng trong VLĐ của công ty . Các

công ty xây dựng thường tồn tại 3 loại hàng tồn kho:nguyên vật liệu tồn kho,

chi phí SXKD dở dang và cơng cụ dụng cụ. trong đó chi phí SXKD dở dang

là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị HTK của công ty.

Điều này là do đặc điểm của ngành xây dựng, cơng trình khơng thể hồn

thành ngay trong một năm nên cuối năm vẫn còn nhiều cơng trình dở dang.

Khi các cơng trình đã hồn thành, khi cơng ty thu được tiền thì giá trị HTK sẽ

giảm rất lớn. Có một mức dự trữ HTK hợp lý không những đảm bảo cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra liên tục, mà còn giúp tối thiểu

hóa được chi phí dự trữ, chi phí bảo quản, bảo hiểm, các rủi ro vì sự giảm chất

lượng ngun vật liệu , hàng hóa.

Trong cơng ty xây dựng, nguyên vật liệu là loại hàng tồn kho chính của

cơng ty ở các kho bãi. Cơng ty tiến hành phân loại và phân bổ vật liệu xây

dựng cho q trình vận chuyển đến các cơng trình xây dựng. trong quá trình

SXKD, hàng tồn kho được kiểm kê thường xun để tránh thất thốt, hư

hỏng. trong q trình mua ngun vật liệu, cơng ty nắm bắt tình hình thị

trường để mua được nguồn nguyên vật liệu giá rẻ dự trữ cho quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh.

*Thực trạng hàng tồn kho của công ty:

Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho của công ty cổ phần xây dựng số 1

Bắc Giang thể hiện qua bản g 2.8:

Cuối năm 2016, hàng tồn kho của công ty đạt 2,202,435,147 đồng, giảm

hơn 940,359,204 đồng so với cuối năm 2015. Trong đó chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang ln chiếm tỷ trọn g lớn nhất ( trên 50%). Điều này phù hợp

với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty . Cụ thể như sau:

SV: Trương Bảo Yến



76



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.6: Cơ cấu và sự biến động vốn bằng tiền của công ty năm 2015 - 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×